Thử nghiệm sơn tường dạng nhũ theo các tiêu chuẩn: TCVN 8652:2020, Sơn tường dạng nhũ tương – Yêu cầu kỹ thuật, TCVN 8653, Sơn tường dạng nhũ tương – Phương pháp thử.
Thí nghiệm sơn tường dạng nhũ tương là hoạt động để kiểm tra và đánh giá chất lượng của sản phẩm đạt tiêu chuẩn hay không. Và việc thí nghiệm này ngày càng phổ biến, quan trọng.

Ngày nay sơn tường dạng nhũ tương là sản phẩm không thể thiếu trong ngành xây dựng, kiến trúc cho các ngôi nhà, công trình lớn. Không chỉ có tác dụng bảo vệ, chống ẩm, mốc, sơn còn có tác dụng trang trí. Với màu sắc đa dạng, sơn sẽ giúp cho ngôi nhà của bạn nổi bật, bắt mắt người nhìn.
Contents
Bảng 1 – Yêu cầu kỹ thuật thử nghiệm sơn tường dạng nhũ tương
|
Tên chỉ tiêu |
Mức |
||||
|
Sơn lót |
Sơn phủ |
||||
|
Trong nhà |
Ngoài nhà |
||||
|
1. Màu sắc |
|
Như mẫu chuẩn |
|||
|
2. Trạng thái sơn trong thùng chứa |
Khi khuấy sơn sẽ đồng nhất, không có cục vón cứng |
||||
|
3. Đặc tính thi công |
Dễ dàng quét 2 lớp |
||||
|
4. Độ ổn định ở nhiệt độ thấp (-5 °C)* |
Không biến chất |
||||
|
5. Ngoại quan màng sơn |
Không có biểu hiện khác thường trên bề mặt màng sơn |
||||
|
6. Thời gian khô, ở nhiệt độ (25 ± 2)°C; độ ẩm (70 ± 5)%, h, không lớn hơn – Khô bề mặt – Khô hoàn toàn |
1 3 |
1 5 |
|||
|
7. Độ mịn, µm, không lớn hơn |
30 |
40 |
|||
|
8. Độ phủ, g/ m2, không lớn hơn |
– |
200 |
|||
|
9. Độ bền của lớp sơn theo phép thử cắt ô, loại, không lớn hơn |
0 |
1 |
|||
|
10. Độ bền nước, h, không nhỏ hơn |
96 |
– |
96 |
||
|
11. Độ bền kiềm, h, không nhỏ hơn |
48 |
18 |
48 |
||
|
12. Độ rửa trôi, chu kỳ, không nhỏ hơn |
– |
100 |
1200 |
||
|
13. Độ bền chu kỳ nóng lạnh, chu kỳ, không nhỏ hơn |
– |
– |
50 |
||
|
14. Độ bền thời tiết gia tốc, sau 240 h* |
|
– |
Độ phấn hóa dưới cấp độ 1, không rạn nứt phồng rộp, không thay đổi màu sắc so với mẫu chuẩn |
||
|
15. Hàm lượng hợp chất hữu cơ bay hơi* |
Theo công bố của nhà sản xuất |
||||
|
(*) Các chỉ tiêu này được thử theo yêu cầu của khách hàng. |
|||||
Các tài liệu viện dẫn liên quan thí nghiệm các loại sơn
Tiêu chuẩn thí nghiệm sơn tường dạng nhũ tương:
TCVN 8652:2020, Sơn tường dạng nhũ tương – Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 8653-1, Sơn tường dạng nhũ tương – Phương pháp thử – Xác định trạng thái sơn trong thùng chứa, đặc tính thi công, độ ổn định ở nhiệt độ thấp và ngoại quan màng sơn;
TCVN 8653-2, Sơn tường dạng nhũ tương – Phương pháp thử – Phần 2: Xác định độ bền nước của màng sơn;
TCVN 8653-3, Sơn tường dạng nhũ tương – Phương pháp thử – Phần 3: Xác định độ bền kiềm của màng sơn;
TCVN 8653-4, Sơn tường dạng nhũ tương – Phương pháp thử – Phần 4: Xác định độ bền rửa trôi của màng sơn;
TCVN 8653-5, Sơn tường dạng nhũ tương – Phương pháp thử – Phần 5: Xác định độ bền chu kỳ nóng lạnh của màng sơn;
Tiêu chuẩn các loại liên quan khác khi thí nghiệm sơn
CVN 2090 (ISO 15528), Sơn, vecni và nguyên liệu cho sơn và vecni – Lấy mẫu;
TCVN 2091 (ISO 1524), Sơn, vecni và mực in – Xác định độ mịn;
TCVN 2094, Sơn – Phương pháp gia công màng;
TCVN 2095, Sơn – Phương pháp xác định độ phủ;
TCVN 2096-1 (ISO 9117-1), Sơn và vecni – Phương pháp xác định độ khô và thời gian khô – Phần 1: Xác định trạng thái khô hoàn toàn và thời gian khô hoàn toàn;
TCVN 2096-3 (ISO 9117-3), Sơn và vecni – Phương pháp xác định độ khô và thời gian khô – Phần 3: Xác định thời gian khô bề mặt dùng hạt ballotini;
TCVN 2097 (ISO 2409), Sơn và vecni- Phép thử cắt ô;
TCVN 2102 (ISO 3668), Sơn và véc ni- Xác định màu sắc theo phương pháp so sánh trực quan TCVN 4314, Vữa xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 5669 (ISO 1513), Sơn và vevni – Kiểm tra và chuẩn bị mẫu thử;
TCVN 11608-3 (ISO 16474-3) về Sơn và vecni – Phương pháp phơi nhiễm với nguồn sáng phòng thử nghiệm – Phần 3: Đèn huỳnh quang tử ngoại
TCVN 12005-6 (ISO 4628-6), Sơn và vécni- Đánh giá sự suy biến của lớp phủ- Ký hiệu số lượng, kích cỡ của khuyết tật và mức biến đổi đồng nhất về ngoại quan- Phần 6: Đánh giá độ phấn hóa bằng phương pháp băng dính
Tham khảo bài viết khác tại đây
Quy trình hợp quy sơn tường dạng nhũ tương
