ISONA là đơn vị uy tín thực hiện tư vấn chứng nhận hợp chuẩn cửa gỗ theo tiêu chuẩn TCVN 9366-1: 2012. Mời bạn đọc thao khảo bài viết dưới đây để biết thêm thông tin chi tiết
Contents
1, Chứng nhận hợp chuẩn cửa gỗ
Chứng nhận hợp chuẩn cửa gỗ là hoạt động đánh giá, xác nhận sản phẩm đáp ứng các tiêu chuẩn TCVN 9366-1: 2012
Hoạt động chứng nhận hợp chuẩn này là tự nguyện, không bắt buộc. Nhưng là rất cần thiết và quan trọng cho doanh nghiệp.
Cửa gỗ được chứng nhận có thể là làm từ gỗ tự nhiên, gỗ ép, gỗ dán và đảm bảo theo các tiêu chuẩn quy định.
2, Yêu cầu kỹ thuật khi chứng nhận hợp chuẩn cửa gỗ
Khi chứng nhận hợp chuẩn cửa gỗ, Các chỉ tiêu chất lượng phải đạt yêu cầu theo tiêu chuẩn kỹ thuật của TCVN 9366-1: 2012 bao gồm như:

- Kích thước và sai lệch kích thước
- Độ bền chịu va đập
- Khả năng đóng mở và lặp lại khuôn cánh cửa sổ
- Độ bền áp lực gió tương ứng với áp lực gió
- Độ kín nước
- Độ lọt khí
- Ngoài ra còn có : Độ bền lâu
Yêu cầu kỹ thuật – Bảng 1 – Kích thước cơ bản của cửa đi, cửa sổ gỗ
Kích thước tính bằng milimét
|
Kích thước |
Cửa đi |
Cửa sổ |
Độ sai lệch cho phép với kích thước tiêu chuẩn |
||
|
Lớn nhất |
Thông dụng |
Lớnnhất |
Thông dụng |
||
|
1. Chiều cao ô cửa |
2400 |
2100; 2400 |
1800 |
1200; 1 500; 1 600; 1 800 |
±2 |
|
2.Chiều cao cánh cửa |
2340 |
2040; 2340 |
1700 |
1100; 1400; 1500; 1700 |
±2 |
|
3. Chiều rộng ô cửa |
1600 |
|
2000 |
|
±2 |
|
4. Chiều rộng cánh cửa |
|
500; 600; 700; 800; 900; 550 x 2; 650 x 2; 550 x 3; 650 x 3; 700 x 2; 750 x 2 |
650 |
350 x 2; 350 x 4; 450 x 2; 450 x 3; 450 x 4; 550 x 1; 550 x 2; 550 x 3; 650 x2; 650 x 3; |
+ 2 + 2 + 2 + 2 + 2 |
|
5. Chiều dày |
40 |
35 |
40 |
35 |
±1 |
Yêu cầu kỹ thuật – Các sai lệch kích thước cho phép cửa sổ đi, cửa gỗ
|
Các chỉ tiêu |
Phương pháp kiểm tra kích thước |
Sai lệch cho phép |
Ghi chú |
|
1. Độ vuông |
Đo và tính hiệu số chiều dài hai đường chéo trong mặt phẳng khung cửa hình chữ nhật. |
Không lớn hơn 3 mm |
|
|
2. Độ vênh |
Đo độ chênh lệch của góc thứ tư với mặt phẳng chuẩn bằng thước thẳng hoặc dây dọi có độ chính xác tới 0,5 mm. |
Không lớn hơn 3 mm |
Tham khảo Phụ lục A của tiêu chuẩn này và ISO 6443 |
|
3. Độ cong |
Đo khoảng cách lớn nhất tại các điểm đo, thẳng góc với mặt cửa và thước đo có độ chính xác tới 0,5 mm. Tính tổng chiều dài chuyển vị tại các điểm đo |
Không lớn hơn 3 mm đối với chiều cao cửa nhỏ hơn 2100 mm và không lớn hơn 4 mm đối với chiều cao cửa từ 2100 mm đến 2400 mm; Không lớn hơn 2 mm đối với chiều rộng cánh cửa tới 1200 mm |
Tham khảo Phụ lục A của tiêu chuẩn này và ISO 6443 |
Yêu cầu kỹ thuật của cửa sổ đi, cửa gỗ
|
Tên chỉ tiêu |
Mức |
Phương pháp thử |
Ghi chú |
|
1. Độ bền chịu va đập |
Chiều sâu vết lõm không lớn hơn 2 mm với trọng lượng mẫu thử 3 kg ± 0,5 kg |
AS 2688 |
Tham khảo phụ lục C của tiêu chuẩn này |
|
2. Khả năng đóng mở và lặp lại khuôn cánh cửa sổ |
Không gây hạn chế sự vận hành của cửa sổ theo từng kiểu mở với một lực từ 65 N đến 120 N. |
TCVN 7452-6 : 2004 (ISO 9379:1989) |
Tham khảo phụ lục D của tiêu chuẩn này |
|
3. Độ bền áp lực gió tương ứng với áp lực gió thiết kế theo TCVN 2737 : 1995 |
– Duy trì các đặc trưng sử dụng của cửa – Biến dạng chấp nhận được phảinhỏ hơn 1/200 chiều rộng của với áp lực thử nghiệm 500 Pa. |
Tham khảo phụ lục E của tiêu chuẩn này |
|
|
4. Độ kín nước |
Không xuất hiện vệt thấm nước trên mặt trong của cửa với áp lực thử nghiệm lớn hơn 150 Pa |
TCVN 7452-2:2004 (EN 1027:2000) |
Tham khảo phụ lục G của tiêu chuẩn này. |
|
5. Độ lọt khí |
Lưu lượng không khí lọt qua cửa nhỏ hơn 16,6 l/s/cm2 tương ứng với áp lực thử nghiệm từ 100 Pa đến 150 Pa. |
TCVN 7452-1 : 2004 (EN 1026:2000) |
Tham khảo phụ lục H của tiêu chuẩn này. |
3, Quy trình chứng nhận hợp chuẩn cửa gỗ
B1: Tiếp nhận thông tin
Tiếp nhận yêu cầu khách, trao đổi về thông tin dịch vụ, thủ tục, báo giá chứng nhận hợp chuẩn
B2: Ký hợp đồng, tạm ứng dịch vụ
Tiến hành ký hợp đồng khi đã đầy đủ các tài liệu, hồ sơ liên quan và khách hàng tạm ứng theo điều khoản hợp đồng
B3: Đánh giá tại tổ chức
- Đội ngũ chuyên gia – kỹ thuật viên sẽ lên kế hoạch tư vấn chi tiết về chứng nhận sao cho phù hợp với yêu cầu của khách
- Đánh giá quy trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
- Đánh giá thực trạng tại hiện trường của doanh nghiệp
- Lấy mẫu thử nghiệm và niêm phong mẫu tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường
B4: Thử nghiệm
Phương pháp xác định các tiêu chuẩn kỹ thuật theo TCVN tương ứng
B5: Thẩm định và xem xét hồ sơ
Bộ phận kỹ thuật tiến hành thẩm xét, kiểm tra hồ sơ đánh giá của Quý tổ chức
B6: Cấp giấy chứng nhận và đánh giá định kỳ
- Giấy chứng nhận có hiệu lực giá trị trong vòng 3 năm
- Theo quy định tại Thông tư 28/2012/TT-BKHCN: Trong thời gian hiệu lực của giấy chứng nhận, sản phẩm phải được đánh giá giám sát. Tần suất đảm bảo không quá 12 tháng/lần.
4, Công bố chứng nhận hợp chuẩn cửa gỗ
Doanh nghiệp sau khi được cấp giấy chứng nhận hợp chuẩn cửa gỗ phù hợp TCVN 9366-1: 2012 . Cần soạn hồ sơ công bố hợp chuẩn gửi tới Chi cục tiêu chuẩn đo lường địa phương. Khi đó Chi cục TCĐL sẽ cấp phiếu tiếp nhận bản công bố hợp chuẩn.
Doanh nghiệp sử dụng giấy chứng nhận hợp chuẩn để quảng cáo trên các phương tiện: Catalog, Hồ sơ năng lực, Website…
Bạn đọc có thể tìm hiểu thêm về chứng nhận hợp chuẩn sản phẩm tại đây
Chứng nhận hợp chuẩn giàn giáo thép tiêu chuẩn nào
Chứng nhận hợp chuẩn ván MDF – ván sợi
Chứng nhận hợp chuẩn ván dăm – ván gỗ nhân tạo
Chứng nhận hợp chuẩn vữa xây dựng ở đâu
Chứng nhận hợp chuẩn ván sàn gỗ tự nhiên
