Thí nghiệm thép tấm bao gồm: thí nghiệm kéo thép, thí nghiệm uốn thép. Thí nghiệm này nhằm mục đích đánh giá được chất lượng thép trong thực tiễn
1, Thí nghiệm thép tấm
Thép tấm là những tấm thép có hình dạng phẳng, dẹt, được đinh hình theo dạng cuộn hay hình chữ nhật. Loại thép này là vật liệu phổ biến trong các ngành như xây dựng, đóng tàu, phương tiện giao thông, đồ gia dụng,…
Thép tấm thường được sản xuất ở dạng cán nóng hoặc cán nguội, với thép cán nóng có bề mặt mịn hơn và ít tốn kém hơn. Thép tấm có thể được gia công thêm để tạo ra các sản phẩm khác như thép mạ kẽm, thép không gỉ, nhôm và đồng.
Thí nghiệm thép tấm bao gồm: thí nghiệm kéo thép, thí nghiệm uốn thép.Thí nghiệm này rất quan trọng, nhằm mục đích đánh giá được chất lượng thép trong thực tiễn
2, Mẫu thí nghiệm kéo thép và uốn thép
Quy trình lấy mẫu thép hình ( TCVN1651:2009)
Cứ mỗi lô thép có khối lượng <=50 tấn, cần lấy 01 nhóm mẫu thử để kiểm tra, bao gồm tất cả các chủng loại cốt thép trong lô, mỗi loại lấy 03 thanh dài từ 0,5m-0,8m. Các chỉ tiêu cơ lý khi thí nghiệm thép tấm:

– Giới hạn chảy, giới hạn bền.
– Độ giãn dài.
Thí nghiệm kéo thép và thí nghiệm uốn thép
|
STT |
Kí hiệu |
Diện tích |
Giới hạn chảy |
Giới hạn bền |
Độ dãn dài |
Uốn |
||||
|
Lực |
Ứng suất chảy |
Lực |
Ứng suất bền |
Chiều dài ban đầu Lo |
Chiều dài khi đứt L1 |
Kết quả giãn dài |
||||
|
mm² |
kN |
N/mm2 |
kN |
N/mm2 |
mm |
mm |
% |
(o) |
||
|
1 |
Thép tấm |
150.6 |
45.0 |
298.8 |
63.0 |
418.3 |
50 |
67.5 |
35.0 |
Không nứt |
|
2 |
146.2 |
41.0 |
280.4 |
61.0 |
417.2 |
50 |
66.9 |
33.8 |
Không nứt |
|
|
3 |
135.9 |
44.0 |
323.8 |
55.0 |
404.7 |
50 |
68.1 |
36.2 |
Không nứt |
|
Đánh giá: Các chỉ tiêu thử nghiệm của mẫu thử đạt yêu cầu mác thép CXT34 (CCT34) theo tiêu chuẩn TCVN 5709 : 2009
Bạn đọc có thể tham khảo thí nghiệm siêu âm dò cốt thép tại đây
