Trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại ống nhựa khác nhau như ống HDPE, ống nhựa PVC, ống UPVC, ống, PPR, phụ kiện nối ống. Các loại ống được ứng dụng nhiều trong các ngành công nghiệp nhẹ, công nghiệp khai mỏ, công nghiệp năng lượng và trong cả đời sống.
Chính vì tầm quan trọng như vậy, nên việc thí nghiệm ống HDPE, PVC, UPVC, PPR là rất cần thiết và quan trọng.
Contents
Ống HDPE có một số ưu điểm như

- Ống HDPE không bị ảnh hưởng bởi hóa chất ăn mòn, gây mục nát và mài mòn. Sở hữu độ bền cao hơn nhiều so với các loại ống khác. Điều này giúp ống nhựa HDPE làm ống thoát nước.
- Tính đàn hồi khá cao, giúp ngăn cản sự phát triển của các vết nứt, ngoài ra, lắp đặt dễ dàng
- ống HDPE ít bị ảnh hưởng từ những biến động như sạt lở đất, địa chấn, dư chấn. Đa số các mối nối của ống rất hoàn hảo. Không hề có vết nứt, cũng không hề bị phá vỡ hay biến dạng.
- Vì khả năng chịu được ở thời tiết khắc nghiệt. Ống nhựa HDPE được làm ống luồn dây cáp, dây điện. Và làm ống phục vụ cho ngành bưu điện, cáp quang
Ống PPR có một số ưu điểm như:
- Nhờ tính chống chịu nổi bật đối với hóa chất, nhiệt độ và áp suất cao. Ngoài ra còn có khả năng chống ăn mòn và xói mòn.
- Ngoài ra khả năng chịu nhiệt, và áp suất tuyệt vời.
- Cài đặt thuận tiện và đáng tin cậy, chịu nhiệt của ống PPR tốt nhất.
Ống nhựa PVC có một số ưu điểm như:
- Trọng lượng của ống nhựa PVC (uPVC) là khoảng 1.43g/cm3. Khá là nhẹ, do đó chi phí vận chuyển lắp đặt thấp
- Trên thực tế, độ bền kéo, uốn và cường độ nén của PVC (uPVC) là khoảng 450 kg/cm2. Vì vậy chúng được sử dụng điều kiện khác nhau
- Có chất lượng vệ sinh nhất trong các loại ống cấp thoát nước. Và có khả năng chống nấm mốc và không bị nhiễm khuẩn.
- Không bị ảnh hưởng bởi hầu hết axit ở các các nồng độ khác nhau, kiềm, chất hữu cơ, các loại dầu và chất béo.
- Ống uPVC (PVC) không bén lửa và bản thân có khả năng tự dập lửa.
- Ống nhựa và phụ kiện uPVC (uPVC) có điện trở suất lớn hơn 1014 Ohm. cm. Và có tính cách nhiệt tốt.
- uPVC (PVC) có độ dẫn nhiệt của 0.13 W/m/0C. Điều này cho phép chất lỏng vận chuyển qua đường ống uPVC (PVC) ở nhiệt độ đồng đều.
Chỉ tiêu cơ lý khi thí nghiệm ống HDPE, ống PVC, ống PPR
|
Chỉ tiêu thí nghiệm |
Tiêu chuẩn thử nghiệm |
|
Thử nghiệm độ bền áp suất thủy tĩnh, độ kín khít |
TCVN 6149: 2007 , TCVN 6041:1996 |
|
Xác định kích thước hình học, độ oval, độ va đập và áp suất của ống nhựa, độ bền thủy tĩnh, độ giãn dài khi đứt |
TCVN 7305:2008, TCVN 7434 |
|
Thử nghiệm độ bèn kéo đứt, giãn dài |
TCVN 7434:2004 |
|
Kiểm tra độ oval ống, độ co ngót ở 110^oC |
DIN 8075:1999 |
|
Độ biến dạng khi nén |
TCVN 7997: 2004 |
|
Áp lực đường ống |
TCVN 4519:1988, TCVN 2942:1993 |
Bạn đọc có thể tham khảo bài Chỉ tiêu cơ lý khi thí nghiệm xi măng tại đây
