Thí nghiệm định mức cấp phối bê tông nhằm xác định tỷ lệ các thành phần nguyên vật liệu có trong 1m³ bê tông. Ví dụ như : thí nghiệm định mức cấp phối mác bê tông 250, mác bê tông 300. Cùng ISONA tìm hiểu dưới đây:
Contents
- 1 1. Cấp phối bê tông là gì?
- 2 2. Tỷ lệ cấp phối bê tông phụ thuộc vào những yếu tố nào?
- 3 3. Một số định mức cấp phối bê tông
- 3.1 a, Định mức cấp phối cho bê tông mác 150, 200, 250, 300 theo tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng
- 3.2 b, Định mức cấp phối vật liệu cho 1m3 bê tông mác 100, 150, 200, 250, 300 xi măng PC30
- 3.3 c, Định mức cấp phối vật liệu cho 1m3 bê tông mác 200, 250, 300 xi măng PCB30
- 3.4 d, Định mức cấp phối vật liệu cho 1m3 bê tông mác 100, 150, 200, 250, 300 xi măng PCB40
1. Cấp phối bê tông là gì?
Cấp phối bê tông là tỷ lệ thành phần các vật liệu cho 1m³ bê tông. Cấp phối cho bê tông phụ thuộc vào mác bê tông, kích thước cốt liệu, chất kết dính, thành phần phụ gia.
Với bê tông thường cấp phối thường được hiểu là tỷ lệ các thành phần: xi măng (kg), đá (m³), cát (m³), nước (lit) cho 1m³ bê tông.
Để xác định tỷ lệ các nguyên vật liệu trong bê tông, thì ta hay thực hiện thí nghiệm định mức cấp phối cho bê tông.
Tham khảo Lợi ích thí nghiệm VLXD tại đây
2. Tỷ lệ cấp phối bê tông phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Để cho ra tỷ lệ cấp phối bê tông chính xác, đạt tiêu chuẩn, các nhà cung cấp bê tông đã phải tiến hành thử nghiệm rất nhiều với các thành phần cốt liệu dựa trên tiêu chuẩn nào đó như: định mức 1784, định mức 1776. Một số yếu tố tác động trực tiếp tới tỷ lệ phải kể đến như:
Mác bê tông
Mác bê tông là khái niệm dùng diễn đạt chất lượng của bê tông tươi (bê tông thương phẩm). Mác bê tông là khả năng chịu nén của mẫu bê tông được thí nghiệm. Mẫu thí nghiệm chịu nén của bê tông sẽ có hình lập phương 150 x 150 x 150 và được lưu giữ trong điều kiện quy định tiêu chuẩn là 28 ngày say khi bê tông đã đông đặc.
Theo tiêu chuẩn của TCVN, mác bê tông sẽ được ký hiệu bằng chữ M, lấy cường độ trung bình mẫu bê tông theo hình lập phương tính theo đơn vị kg/m3. Như vậy, chúng ta sẽ có khác nhau như: M100, M150, M200, M250, M300, M350, M400, … Cấp độ bên trong bê tông được ký hiệu là B và bao gồm các cấp độ là: B3.5. B5, B7, B12.5, …
Thành phần cốt liệu
Thành phần cốt liệu là trong những nhân tố quyết định tới cường độ bê tông tốt hay không tốt và cũng ảnh hưởng tới định mức cấp độ bê tông.
Thành phần cốt liệu sẽ phụ thuộc vào:

- Chất lượng và số lượng xi măng
- Độ cứng, độ sạch và cấp độ phối vật liệu.
- Tỷ lệ nước/ xi măng
- Chất lượng nhào trộn bê tông, độ đầm chắc của bê tông và điều kiện bảo dưỡng.
3. Một số định mức cấp phối bê tông
a, Định mức cấp phối cho bê tông mác 150, 200, 250, 300 theo tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng
Dưới đây là bảng định mức cho bê tông mác 150, 200, 250, 300, theo tiêu chuẩn bộ xây dựng. Bạn đọc có thể tham khảo.
|
Mác bê tông |
Cát vàng |
Đá |
Xi măng |
Nước |
|
150 |
0.5 |
0.913 |
288.02 |
185 |
|
200 |
0.48 |
0.9 |
350.55 |
185 |
|
250 |
0.46 |
0.88 |
415.12 |
185 |
|
300 |
0.44 |
0.86 |
485.42 |
185 |
b, Định mức cấp phối vật liệu cho 1m3 bê tông mác 100, 150, 200, 250, 300 xi măng PC30
Định mức cấp phối vật liệu cho 1m3 bê tông mác 100, 150, 200, 250, 300 xi măng PC30 với các loại đá sẽ được định mức cụ thể như sau:
|
Mác bê tông |
Vật liệu cần dùng cho 1m3 bê tông tươi |
|||
|
Xi măng (kg) |
Cát (m3) |
Đá (m3) |
Nước (lít) |
|
|
100 |
218 |
0.516 |
0.905 |
185 |
|
150 |
281 |
0.493 |
0.891 |
185 |
|
200 |
342 |
0.469 |
0.878 |
185 |
|
250 |
405 |
0.444 |
0.865 |
185 |
c, Định mức cấp phối vật liệu cho 1m3 bê tông mác 200, 250, 300 xi măng PCB30
Bê tông mác 200, 250, 300 đá 1×2
|
Loại bê tông |
Xi măng PC30 (kg) |
Cát vàng (m3) |
Đá (m3) |
Nước (lít) |
|
Cấp phối cho bê tông mác 200 đá 1×2 |
350 |
0.48 |
0.89 |
189 |
|
Cấp phối bê tông mác 250 đá 1×2 |
415 |
0.45 |
0.9 |
189 |
|
Cấp phối bê tông mác 300 đá 1×2 |
450 |
0.45 |
0.887 |
176 |
Bê tông mác 200, 250, 300 đá 2×4
|
Loại bê tông |
Xi măng PC30 (kg) |
Cát vàng (m3) |
Đá (m3) |
Nước (lít) |
|
Cấp phối cho bê tông mác 200 đá 2×4 |
330 |
0.48 |
0.9 |
180 |
|
Cấp phối bê tông mác 250 đá 2×4 |
393 |
0.46 |
0.887 |
180 |
|
Cấp phối bê tông mác 300 đá 2×4 |
466 |
0.42 |
0.87 |
185 |
Bê tông mác 200, 250, 300 đá 4×6
|
Loại bê tông |
Xi măng PC30 (kg) |
Cát vàng (m3) |
Đá (m3) |
Nước (lít) |
|
Cấp phối cho bê tông mác 100 đá 4×6 |
200 |
0.0.53 |
0.94 |
170 |
|
Cấp phối cho bê tông mác 150 đá 2×4 |
257 |
0.51 |
0.92 |
170 |
d, Định mức cấp phối vật liệu cho 1m3 bê tông mác 100, 150, 200, 250, 300 xi măng PCB40
Bê tông mác 250, 200, 300 độ sụt 2-4cm đá 0,5×1 xi măng PCB 40
|
STT |
Loại vật liệu |
ĐVT |
Định mức (1784) |
|
1 |
Xi măng PCB 40 |
kg |
293 |
|
2 |
Nước |
lít |
195 |
|
3 |
Cát vàng |
m3 |
0.479 |
|
4 |
Đá 0.5×1 |
m3 |
0.846 |
Bê tông mác 300,250, 200, độ sụt 2-4 cm đá 1×2 xi măng PCB40
|
STT |
Loại vật liệu |
ĐVT |
Định mức (1784) |
|
1 |
Xi măng PCB 40 |
kg |
293 |
|
2 |
Nước |
lít |
185 |
|
3 |
Cát vàng |
m3 |
0.483 |
|
4 |
Đá 1×2 |
m3 |
0.857 |
Bạn đọc có thể tham khảo bài viết thí nghiệm thiết kế cấp phối cho bê tông tại đây
