Tại sao “Chứng nhận hợp quy ngói lợp” ? Là câu hỏi được nhiều bạn đọc thắc mắc và trao đổi với ISONA. Mời bạn đọc cùng chúng tôi trả lời giải đáp trong bài viết dưới đây:

1, Tại sao phải chứng nhận hợp quy ngói lợp

Chứng nhận hợp quy ngói lợp là hoạt động đánh giá, xác nhận sản phẩm đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, chất lượng, an toàn theo quy chuẩn việt Nam. Ngói lợp là vật liệu xây dựng thuộc nhóm vật liệu lợp, nằm trong danh sách sản phẩm bắt buộc phải chứng nhận hợp quy theo QCVN 16:2023/BXD do Bộ Xây dựng ban hành.

Ngói lợp được ứng dụng trong lợp mái cho nhà ở, các công trình xây dựng, tòa nhà… Tùy vào công nghệ sản xuất và đặc tính công trình, ngói lợp nên được phân loại thành nhiều loại khác nhau

Các ngói lợp bắt buộc phải chứng nhận hợp quy như:

  • Ngói đất sét nung: Đây là loại ngói được sản xuất theo phương pháp đúc khuôn bằng đất sét và qua quá trình nung đốt. Ưu điểm loại ngói này là: Mẫu mã đa dạng, dễ sản xuất, chống thấm trên bề mặt tốt, bền,
  • Ngói gốm tráng men: Là loại ngói pha giữa truyền thống và hiện đại. Để tạo nên ngói này thì nguyên liệu chính là đất sét, thông qua các công đoạn phức tạp như ủ đất, cán, nhào, đùn ép…. Trải qua công đoạn tạo hình, sản phẩm thô được mang đi sấy khô, phun men và nung ở nhiệt độ từ 1.000 – 1.150 độ C. Một số ưu điểm như: Có độ cứng và bền, đa rạng màu sắc, phù hợp nhiều loại công trình kiến trúc,
  • Ngói bê tông: hay còn gọi là ngói xi măng. Loại này làm bằng hỗn hợp của xi măng, cát với một số thành phần nhất định. Sau đó dùng công nghệ phủ màu sơn Acrylic để tạo ra các màu sắc đa dạng. Ưu điểm: Giá thành rẻ, dễ thi công, đa dạng màu sắc…

2, Yêu cầu kỹ thuật khi chứng nhận hợp quy ngói lợp

A, Yêu cầu kỹ thuật khi chứng nhận hợp quy ngói lợp – Ngói đất sét nung

TT

Chỉ tiêu kỹ thuật

Mức yêu cầu

Phương pháp thử

Quy cách mẫu

1

Độ thấm nước

Loại 1

Loại 2

TCVN 4313:2023

Lấy đại diện 20 viên ngói nguyên cùng một lô sản phẩm

– Giá trị trung bình, không lớn hơn

0,8

0,925

– Độ thấm nước của từng viên mẫu, không lớn hơn

0,85

0,95

2

Lực uốn gẫy, N, không nhỏ hơn

 

 

TCVN 4313:2023

– Đối với ngói phẳng

600

– Đối với ngói phẳng có rãnh liên kết

900

– Đối với ngói lợp âm dương

1000

– Đối với ngói khác

1200

 

B, Yêu cầu kỹ thuật khi chứng nhận hợp quy ngói lợp – Ngói gốm tráng men

Chứng nhận hợp quy ngói lợp
Chứng nhận hợp quy ngói lợp

TT

Chỉ tiêu kỹ thuật

Phương pháp thử

Quy cách mẫu

1

1. Độ hút nước, %,

TCVN 6415-3:2016 (ISO 10545-3:2016)

Lấy đại diện 10 viên ngói cùng một lô sản phẩm

2

2. Tải trọng uốn gẫy đối với ngói lợp, theo chiều rộng viên ngói, N/cm,

TCVN 4313:2023

3

3. Độ bền rạn men, tính theo sự xuất hiện vết rạn sau quá trình thử

TCVN 6415-11:2016 (ISO 10545-11:1994)

 

C, Yêu cầu kỹ thuật Ngói bê tông

PHỤ LỤC I – Ngói bê tông

TT

Chỉ tiêu kỹ thuật

Mức yêu cầu

Phương pháp thử

Quy cách mẫu

1.

Độ bền cơ học

Bảng I

TCVN 4313

Lấy 10 viên bất kỳ từ mỗi lô

2.

Độ thấm nước

Không thấm

 

Bảng I – Lực uốn gãy tối thiểu Fmin của ngói

Đặc tính

Ngói có rãnh liên kết

Ngói không có rãnh liên kết

Dạng sóng

Dạng phẳng

 

Chiều cao sóng

d > 20 mm

20 mm ≥ d ≥ 5 mm

d < 5 mm

 

Chiều rộng làm việc của viên ngói cw (mm)

≥ 300

≤ 200

≥ 300

≤ 200

≥ 300

≤ 200

 

Fmin (N)

2000

1400

1400

1000

1200

800

550

 

3, Các phương thức chứng nhận hợp quy ngói lợp

Có 08 Phương thức đánh giá sự phù hợp, tuy nhiên đối với chứng nhận hợp quy ngói lợp thì thường sẽ áp dụng phương thức 1,5,7

Phương thức 1: Phương thức thử nghiệm mẫu điển hình

Phương thức này áp dụng cho việc lấy mẫu điển hình của ngói lợp. Và đánh giá tại phòng thí nghiệm theo tiêu chuẩn kỹ thuật được quy định tại QCVN 16:2023/BXD. 

  • Giấy chứng nhận hợp quy sẽ có hiệu lực trong 1 năm.
  • Phương thức 1 thường được sử dụng cho các loại hàng hóa nhập khẩu.

Phương thức 5: Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất

  • Phương thức này áp dụng cho việc thử nghiệm của ngói lợp và đánh giá quá trình sản xuất và được thực hiện bằng cách thử nghiệm mẫu lấy từ nơi sản xuất hoặc trên thị trường.
  • Hiệu lực của giấy chứng nhận thường là 3 năm và sẽ đánh giá lại vào năm thứ 02,03
  • Phương thức 5 thường áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất trong nước và duy trì hệ thống chất lượng ổn định.

Phương thức 7: Thử nghiệm trên mẫu và đánh giá lô sản phẩm

  • Phương thức này dựa trên kết quả thử nghiệm mẫu sản phẩm được lấy theo phương pháp xác suất thống kê cho từng lô sản phẩm. Giấy chứng nhận hợp quy theo phương thức này chỉ có hiệu lực đối với từng lô sản phẩm được nhập khẩu.

3, Quy trình chứng nhận hợp quy ngói lợp

Quy trình thực hiện chứng nhận hợp quy ngói lợp theo QCVN 16:2023/BXD tại ISONA:

Bước 1: Tiếp nhận & đánh giá

            Khách hàng gửi các thông tin về doanh nghiệp như: Đăng ký KD, hồ sơ sản phẩm

Bước 2: Báo giá & ký hợp đồng

  • ISONA báo giá
  • Ký hợp đồng và tạm ứng chi phí theo điều khoản hợp đồng quy định

Bước 3: Đánh giá

  • Chuyên gia xuống thiết lập chương trình, kế hoạch đánh giá, ghi chép đánh giá, báo cáo đánh giá
  • Lấy mẫu thí nghiệm

Bước 4: Thử nghiệm

  • Thử nghiệm sản phẩm.

Bước 5: Chứng nhận

  • Quyết định chứng nhận & giấy chứng nhận
  • Đánh giá giám sát đối với năm thứ 02,03. Điều này giúp đảm bảo rằng sản phẩm duy trì chất lượng và an toàn trong suốt quá trình sử dụng

ISONA là đơn vị uy tín thực hiện chứng nhận hợp quy cho sản vật liệu xây dựng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2023/BXD, đem lại cho đối tác những trải nghiệm hài lòng, tốt nhất và với chi phí cạnh tranh nhất trên thị.

ISONA sẵn lòng hỗ trợ doanh nghiệp với các thủ tục, quy trình và giấy tờ liên quan đến chứng nhận. Bạn vui lòng gọi cho chúng tôi theo số hotline 0368 0802 88 để được tư vấn và giải đáp thắc mắc.

Mời bạn đọc tham khảo bài viết khác dưới đây:

Chứng nhận hợp quy gạch bê tông tự chèn ở đâu?

Chứng nhận hợp quy Đá ốp lát tự nhiên, Đá ốp lát nhân tạo

Chứng nhận hợp chuẩn ngói xi măng cát ở đâu

Yêu cầu kỹ thuật thử nghiệm sơn tường

Thí nghiệm cọc bê tông cốt thép, cọc ly tâm, cột điện

 

 

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *