Thí nghiệm vật liệu xây dựng là hoạt động thử nghiệm, đánh giá, kiểm định chất lượng vật liệu xây dựng theo các tiêu chuẩn tương ứng.

1, Mục đích, lợi ích thí nghiệm vật liệu xây dựng

Mục đích thí nghiệm vật liệu xây dựng

  • Là căn cứ để chủ đầu tư có thể đánh giá thẩm định chất lượng NVL sử dụng. Và đánh giá chất lượng công trình xây dựng
  • Việc thí nghiệm được thực hiện thường xuyên, liên tục trước khi đưa công trình vào sử dụng. Trong trường hợp chất lượng NVL chưa đảm bảo, thì có thể điều chỉnh kịp thời, hợp lý. Và tránh ảnh hưởng tuổi thọ, công năng, chất lượng của công trình.
  • Ngoài ra thí nghiệm VLXD công trình đã sử dụng còn có vai trò đảm bảo chất lượng an toàn của công trình đang trong quá trình sử dụng. Thông qua công tác đánh giá kiểm tra chất lượng hiện trạng của công trình.
  • Khi có nhu cầu chuyển đổi mục đích, công năng sử dụng công trình thì bắt buộc phải thực hiện thí nghiệm VLXD để xác nhận có thực hiện được hay không. Như: chuyển nhà ở thành nhà kho, thành nhà hàng; hay chuyển văn phòng thành khách sạn…. Việc thí nghiệm vật liệu trước khi chuyển đổi nhằm đảm bảo tính thích hợp. Và sự an toàn của công trình trong quá trình sử dụng sau chuyển đổi.

Lợi ích thí nghiệm vật liệu xây dựng

  • Phát hiện các nguyên nhân sự cố nhờ thí nghiệm vật liệu xây dựng. Khi công trình gặp phải các sự cố như sụt lún, rạn nứt thì việc đầu tiên là kiểm định vật liệu để xác định một cách chính xác nhất các nguyên nhân dẫn đễn hiện trạng đó.
  • Thí nghiệm VLXD để giải quyết tranh chấp: Khi có sự tranh chấp giữa Chủ đầu tư và Nhà thầu về chất lượng thi công. Công tác kiểm định chất lượng vật liệu xây dựng sẽ trả về kết quả một các khách quan nhất. Đơn vị thi công có sử dụng các vật liệu đáp ứng được các tiêu chuẩn thí nghiệm vật liệu mà nhà thầu đưa ra hay không. Từ đó xác định được lỗi có phải do phía thi công hay không

Thí nghiệm VLXD thường áp dụng với các Công trình xây dựng như: dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, công trình hạ tầng kỹ thuật.

2, Một số hạng mục thí nghiệm vật liệu xây dựng

Một số hạng mục thí nghiệm VLXD, kiểm định chất lượng vật liệu thực hiện như:

  • Thí nghiệm kiểm định công trình: xác định sức chịu tải của nền, móng công trình, kiểm tra chất lượng nền móng bằng nhiều phương pháp khác nhau như nén tĩnh, siêu âm, biến dạng nhỏ, biến dạng lớn,…
  • Thí nghiệm, phân tích các tính chất cơ lý của Vật liệu Xây dựng công trình, cấu kiện xây dựng,… Phục vụ công tác quản lý chất lượng thi công nền móng công trình.
  • Thí nghiệm mẫu bê tông
  • Kiểm tra cường độ bê tông bằng phương pháp bắn bật nẩy
  • Thí nghiệm dây điện – dây cáp điện
  • Đo điện trở tiếp địa – Kiểm định hệ thống chống sét
  • Thí nghiệm kéo nhổ thép, bulong hiện trường
  • Thí nghiệm băng cản nước
  • Dò đường kính cốt thép bằng phương pháp dò từ
  • Thí nghiệm thép cốt bê tông, thép hình
  • Thí nghiệm cốt liệu & thiết kế bê tông, vữa
  • Thí nghiệm độ đồng nhất bê tông bằng phương pháp siêu âm
  • Thí nghiệm phụ gia bê tông
  • Thí nghiệm chất lượng sơn lót, sơn phủ và sơn kẻ đường
  • Thí nghiệm gỗ tự nhiên & gỗ nhân tạo
  • Thí nghiệm kính xây dựng
  • Thí nghiệm gạch ốp lát, gạch xây dựng & gạch không nung
  • Thí nghiệm ống nhựa PVC, PPR, HDPE
  • Thí nghiệm nước xây dựng
  • Thí nghiệm sơn nội thất, sơn kể đường,…
  • Gia công thép
  • Kiểm định nâng tầng
  • Khảo sát công trình

3,  Quy cách lấy mẫu khi thí nghiệm vật liệu xây dựng

 Bảng 1: Quy cách lấy mẫu thí nghiệm vật liệu xây dựng – Phần thô

TT

Tên vật liệu

Tần suất lấy mẫu

Số lượng, quy cách mẫu

Ghi chú

I

Phần thô

 

 

 

1

Đầm nền bằng đất sét, đất pha cát, đất cát pha và cát không lẫn cuội, sỏi, đá

100-200m3/ 1 tổ

 

Mỗi tổ 3 mẫu bằng phương pháp đào hồ hoặc dao vòng.

Mỗi lớp đắp phải lấy 1 đợt mẫu thí nghiệm.

Số lượng mẫu phải đủ để đảm bảo tính khách quan và toàn diện của kết luận kiểm tra.

Vị trí lấy mẫu phải phân bố đều trên bình độ, ở những chỗ đại diện và những nơi đặc biệt quan trọng (khe, hốc công trình, nơi tiếp giáp, bộ phận chống thấm,…). Lớp trên và lớp dưới phải xen kẽ nhau (theo bình đồ khối đắp).

Đối với những công trình đặc biệt số

lượng mẫu có thể nhiều hơn và do thiết kế quy định.

2

 

Đầm nền bằng cuội, sỏi hoặc đất cát lẫn cuội sỏi

200-400m3/ 1 tổ

3

Xi măng các loại

10kg/1 lô

Tại 10 vị trí khác nhau trong lô, mỗi vị trí lấy mẫu 1kg, trộn đều thành mẫu gộp 10kg

Theo TCVN 4787:2009 định nghĩa: Lô là

lượng XM được sản xuất (cung cấp) trong cùng 1 điều kiện

4

Cát cho bê tông và vữa

1 mẫu/ 1 lô

Tại 10 vị trí khác nhau trong lô, mỗi vị trí lấy mẫu 5kg, trộn đều. lấy 1 phần tối thiểu 20kg làm mẫu thử

 

5

Đá dăm, sỏi cho bê tông

1 mẫu/ 1 lô

Lấy 10 vị trí khác nhau, trộn đều, sao cho tổng khối lượng mẫu gộp không ít hơn 60kg

 

6

 Thép cốt bê tông

 1 tổ mẫu/ 1 lô

Mỗi tổ gồm 3 thanh dài 100cm

Cứ 50 tấn/ 1 đường kính/ 1 nhãn hiệu được tính 1 lô

7

Thép hình

1 tổ mẫu/ 1 lô

1 tổ gồm 3 mẫu dài 60cm

Cứ 50 tấn/ 1 loại thanh/ 1 nhãn hiệu được tính 1 lô

8

Bê tông khối lớn, nhiều hơn 1000m3

500m3/1 tổ

1 tổ mẫu bê tông kiểm tra cường độ chịu nén gồm 3 viên hình lập phương kích thước 150x150x150mm hoặc hình trụ D150x300mm

1 tổ mẫu bê tông kiểm tra độ thấm nước gồm 6 viên hình trụ kích thước D150x150mm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bê tông khối lớn, ít hơn 1000m3

250m3/1 tổ

Bê tông móng lớn

100m3/1 tổ

Bê tông móng bệ máy

50m3/1 tổ

Bê tông kết cấu khung cột, dầm, sàn,…

20m3/1 tổ

Bê tông nền, mặt đường

200m3/1 tổ

9

Vữa xây trát

Không quy định

1 tổ mẫu gồm 3 mẫu kích thước

4x4x16cm hoặc 7,07×7,07×7,07cm

 

10

Tấm trải chống thấm trên cơ sở bi tum biến tính

1 tổ mẫu/ 1 lô

Lấy ngẫu nhiên ở tối thiểu 2 vị trí sao cho mẫu gộp có diện tích tối thiểu là 2m2. Mỗi vị trí lấy tối thiểu 0,5m theo chiều dài với

chiều rộng của tấm được giữ nguyên

 

11

Băng cản nước PVC

1 tổ mẫu/ 1 lô

Lấy ngẫu nhiên ở tối thiểu 3 vị trí sao cho mẫu gộp có chiều dài tối thiểu là

1,5m. Mỗi vị trí lấy tối thiểu 0,5 m theo chiều dài với chiều rộng của tấm được giữ nguyên

 

12

Vật liệu chống thấm gốc xi măng polyme

1 mẫu/ 1 lô

Lấy mẫu đại diện với khối lượng không ít hơn 2 bao nguyên (đối với loại một thành phần) hoặc 2 bộ nguyên (đối với loại hai thành phần) trong 1 lô

 

13

Gạch đất sét nung

1 tổ mẫu/ 1 lô

50 viên bất kỳ

 

14

Gạch bê tông

1 tổ mẫu/ 1 lô

10 viên bất kỳ

 

15

Bê tông nhẹ + Gạch nhẹ các loại

1 tổ mẫu/ 1 lô

15 viên bất kỳ

 

Bảng 2: Quy cách lấy mẫu thí nghiệm vật liệu xây dựng – Phần hoàn thiện

STT

Tên vật liệu

Tần suất lấy mẫu

Số lượng, quy cách mẫu

Ghi chú

II

Phần hoàn thiện

 

 

 

1

 

 

 

 

Kính các loại

 

 

 

 

 mẫu/ 1 lô

Kích thước mẫu 60x60cm

Áp dụng với tất cả các loại kính

3 mẫu/ 1 lô

Kích thước mẫu 10x10cm

Mẫu thêm với Kính phủ phản quang

6 mẫu/ 1 lô

Kích thước mẫu 61x61cm

Mẫu thêm với Kính phẳng tôi nhiệt – kính temper; Kính dán nhiều lớp và Kính dán an toàn nhiều lớp

4 mẫu/ 1 lô

Kích thước mẫu 190x86cm

6 mẫu/ 1 lô

Kích thước mẫu 30x10cm

Mẫu thêm với Kính dán nhiều lớp và Kính dán an toàn nhiều lớp

2

Nhôm và hợp kim nhôm định hình

1 tổ mẫu/ 1 lô

Lấy ngẫu nhiên ở tối thiểu 3 vị trí. Mỗi vị trí lấy 1 thanh có chiều dài tối thiểu 0,5 m

Chiều rộng mẫu là chiều rộng của thanh nguyên

3

Cửa gỗ, cửa nhựa

1 tổ mẫu/ 1 lô

Lấy 3 sản phẩm bất kỳ của lô sản phẩm hoàn thiện

 

4

Cửa kim loại

1 tổ mẫu/ 1 lô

Lấy 2 sản phẩm bất kỳ của lô sản phẩm hoàn thiện

 

5

Tấm thạch cao

1 tổ mẫu/ 1 lô

0,2% tổng số tấm nhưng không ít hơn 2 tấm

 

6

Bột bả tường gốc xi măng poóc lăng

1 mẫu/ 1 lô

Không ít hơn 5kg

Lấy mẫu theo TCVN 4787:2009

 

7

 

Ván MDF, ván dăm

 

1 tổ mẫu/ 1 lô

Lấy ngẫu nhiên ở tối thiểu 2 vị trí sao cho mẫu gộp có diện tích tối thiểu 1m2. Mỗi vị trí lấy tối thiểu 0,5m2

 

8

Ván sàn gỗ nhân tạo

1 tổ mẫu/ 1 lô

Lấy ngẫu nhiên tối thiểu 4 thanh nguyên khổ ở mỗi lô hàng

 

9

Sơn các loại`

1 mẫu/ 1 lô

Không ít hơn 2 lít

Lấy mẫu theo TCVN 2090:2007

10

Silicon trám khe cho kết cấu xây dựng

1 tổ mẫu/ 1 lô

Lấy ngẫu nhiên ở tối thiểu 3 vị trí sao cho mẫu gộp tối thiểu là 3 ống. Mỗi vị trí lấy tối thiểu 1 ống còn nguyên niêm phong

 

11

Gạch gốm ốp lát nội thất

1 tổ mẫu/ 1 lô

10 viên bất kỳ

 

12

Gạch ngoại thất Mosaic

1 tổ mẫu/ 1 lô

15 viên bất kỳ

 

13

Gạch Terrazzo

    1 tổ mẫu/ 1 lô

8 viên bất kỳ

 

14

Gạch lát granito

1 tổ mẫu/ 1 lô

0.2% số viên trong 1 lô nhưng không ít hơn 10 viên

1 lô trung bình là 1000m2 cùng kích thước được sản xuất trong cùng 1 thời

gian với cùng 1 loại hỗn hợp cốt liệu. Nhỏ hơn 1000m2 cũng tính như 1 lô

15

Đá ốp lát nhân tạo trên cơ sở chất kết dính hữu cơ

2 tổ mẫu/ 1 lô

Tổ 1: 5 mẫu kích thước 10x20cm Tổ 2: 5 mẫu kích thước 10x10cm

 

16

Đá ốp lát tự nhiên

1 tổ mẫu/ 1 lô

1 tổ gồm 5 mẫu kích thước 10x20cm

 

17

Ống PVC-U

1 tổ mẫu/ 1 lô

Lấy ngẫu nhiên ở tối thiểu 4 vị trí. Mỗi vị trí lấy hai ñoạn ống, mỗi đoạn có chiều dài tối thiểu 1 m

Dùng cho hệ thống cấp nước, thoát nước và cống rãnh được đặt ngầm và nổi trên mặt đất trong điều kiện có áp suất

18

Sứ vệ sinh

1 mẫu/ 1 lô

1 sản phẩm hoàn chỉnh

Xí bệt, tiểu nam, chậu rửa,…

4,  Một số tiêu chuẩn áp dụng khi thí nghiệm vật liệu xây dựng

STT NỘI DUNG THÍ NGHIỆM KIỂM TRA PHƯƠNG PHÁP THỬ YÊU CẦU KỸ THUẬT
I

Thí nghiệm VLXD – THỬ NGHIỆM CƠ LÝ CỦA XI MĂNG

1 Lấy mẫu thí nghiệm TCVN 4787:2009 TCVN 6260:2009 (áp dụng đối với xi măng PCB)
2 Tỷ diện TCVN 4030:2003 TCVN 2682:2009 (áp dụng đối với xi măng PC)
3 Độ ổn định thể tích TCVN 6017:1995  
4 Thời gian đông kết TCVN 6017:1995  
5 Cường độ xi măng TCVN 6016:2011  
6 Tỷ trọng TCVN 4030:2003  
7 Độ mịn TCVN 4030:2003  
II

Thí nghiệm VLXD – THỬ NGHIỆM CỐT LIỆU CHO BÊ TÔNG VÀ VỮA

1 Lấy mẫu thí nghiệm TCVN 7572 -1:2006 TCVN 7570:2006
2 Xác định thành phần hạt TCVN 7572-2:2006
3 Xác định khối lượng riêng, khối lượng thể tích và độ hút nước TCVN 7572-4:2006
4 Xác định khối lượng riêng, khối lượng thể tích và độ hút nước của đá gốc và hạt cốt liệu lớn TCVN 7572-5:2006
5 Xác định khối lượng thể tích xốp và độ xốp TCVN 7572-6:2006
6 Xác định độ ẩm TCVN 7572-7:2006
7 Xác định hàm lượng chung: bụi, bùn, sét trong cốt liệu và hàm lượng sét cục trong cốt liệu nhỏ TCVN 7572-8:2006
8 Xác định hàm lượng tạp chất hữu cơ TCVN 7572-9:2006
9 Xác định hàm lượng Mica trong cốt liệu nhỏ TCVN 7572-20:2006
10 Xác định cường độ và hệ số hóa mềm của đá gốc TCVN 7572-10:2006
11 Xác định độ nén dập và hệ số hóa mềm của cốt liệu lớn TCVN 7572-11:2006
12 Xác định độ mài mòn Los Angeles (AL) TCVN 7572-12:2006
13 Xác định hàm lượng hạt thoi dẹt trong cốt liệu lớn TCVN 7572-13:2006
14 Xác định hàm lượng hạt mềm yếu, phong hóa TCVN 7572-17:2006
15 Xác định hàm lượng hạt bị đạp vỡ TCVN 7572-18:2006
16 Xác định hàm lượng Mica TCVN 7572-20:2006
III

Thí nghiệm VLXD – HỖN HỢP BÊ TÔNG VÀ BÊ TÔNG NẶNG, VỮA

1 Lấy mẫu bê tông TCVN 3105:1993  
2 Xác định giới hạn độ bền nén bê tông TCVN 3118:1993
3 Xác định giới hạn bền kéo khi uốn bê tông TCVN 3119:1993
4 Xác định giới hạn bền kéo dọc trục khi bửa TCVN 3120:1993
5 Xác định độ chống thấm nước bê tông TCVN 3116:1993
IV

Thí nghiệm VLXD- KIỂM TRA THÉP XÂY DỰNG

1 Thử kéo TCVN 197:2014 TCVN 1651:2008
2 Thử uốn TCVN 198:2008
3 Thí nghiệm kéo mối nối ren TCVN 197:2014 TCVN 1916:1995
4 Thí nghiệm kéo bulong TCVN 197:2002 –           
5 Kiểm tra chất lượng mối hàn (thử uốn) TCVN 5401:1991
6 Kiểm tra chất lượng mối hàn cống (thử nén dẹt) TCVN 5402:1991
7 Thử kéo mối hàn kim loại TCVN 5403:1991
8 Kiểm tra mối hàn bằng phương pháp siêu âm TCXD 165:1988
V

Thí nghiệm VLXD – THỬ NGHIỆM CƠ LÝ ĐẤT TRONG PHÒNG

1 Xác định khối lượng riêng (tỷ trọng) TCVN 4195:2012  
2 Xác định độ ẩm và độ hút ẩm TCVN 4196:2012
3 Xác định giới hạn dẻo, giới hạn chảy TCVN 4197:2012
4 Xác định thành phần cỡ hạt TCVN 4198:1995
5 Xác định độ chặt tiêu chuẩn TCVN 4201:2012
6 Xác định khối lượng thể tích (dung trọng) TCVN 4202:2012
7 Thí nghiệm sức chịu tải của đất (CBR) trong phòng thí nghiệm 22TCN 332-06
VI

Thí nghiệm VLXD – BÊ TÔNG NHỰA

1 Xác định khối lượng thể tích (dung trọng) TCVN 8860:2011 TCVN 8819:2011
2 Xác định KLTT và KLR của các phối liệu trong hỗn hợp bê tông nhựa TCVN 8860:2011
3 Xác định khối lượng riêng của bê tông nhựa bằng phương pháp tỷ trọng kế và PP tính toán TCVN 8860:2011
4 Độ rỗng của cốt liệu và độ rỗng dư ở trạng thái đầm chặt TCVN 8860:2011
5 Độ bão hòa nước của bê tông nhựa TCVN 8860:2011
6 Hệ số trương nở của bê tông nhựa sau khi bão hòa nước TCVN 8860:2011
7 Cường độ chịu nén TCVN 8860:2011
8 Hệ số ổn định nước và ổn định nhiệt TCVN 8860:2011
9 Độ bền chịu nước sau khi bão hòa nước lâu TCVN 8860:2011
10 Thí nghiệm Marshall (độ ổn định, chỉ số dẻo, độ cứng quy ước) TCVN 8860:2011
11 Thành phần hạt cốt liệu trong hỗn hợp bê tông nhựa TCVN 8860:2011
12 Hàm lượng Bitum trong bê tông nhựa bằng phương pháp chiết TCVN 8860:2011
VII

Thí nghiệm VLXD – THỬ NGHIỆM TẠI HIỆN TRƯỜNG

1 Dung trọng, độ ẩm của đất bằng phương pháp dao đai 22TCN 02:1971  
2 Độ ẩm, khối lượng thể tích của đất trong lớp kết cấu bằng phương pháp rót cát 22TCN 346:2006
3 Độ bằng phẳng của mặt đường bằng thước 3m TCVN 8864:2011
4 Xác định độ bằng phẳng mặt đường theo chỉ số độ ghề quốc tế IRI 22TCN 277:2011
5 Xác định Modul đàn hồi “E” nền đường bằng tấm ép cứng TCVN 8861:2011
6 Xác định Modul đàn hồi “E” chung của áo đường bằng Benkelman TCVN 8867:2011
7 Kiểm tra độ nhám mặt đường bằng phương pháp rắc cát TCVN 8866:2011
8 Đô điện trở đất TCVN 9385:2012
9 Phương pháp không phá hoại sử dụng kết hợp máy đo siêu âm và súng bật nẩy để xác định cường độ nén bê tông TCVN 9335:2012
10 Phương pháp điện từ xác định chiều dày lớp bê tông bảo vệ. vị trí và đường kính cốt thép trong bê tông TCVN 9335:2012
11 Xác định cường độ bê tông và vết nứt bằng phương pháp siêu âm TCVN 9357:2012
12 Thử tải cấu kiện và kết cấu công trình – Đánh giá độ bền TCVN 5573:1191
TCVN 5574:1991
13 Thử tải cấu kiện và kết cấu công trình – Đánh giá độ cứng TCVN 5575:1991
14 Trắc địa công trình xây dựng TCVN 3972:1985
15 Đo lún công trình TCXDVN 271:2002
16 Cọc – PP thí nghiệm bằng tải trọng tĩnh ép dọc trục TCXDVN 269:2002
17 Thí nghiệm cọc khoan nhồi bằng phương pháp siêu âm TCVN 9396:2012
18 Thí nghiệm cọc bằng phương pháp biến dạng lớn (PDA) TCXDVN 358:2005
19 Thí nghiệm biến dạng nhỏ (PIT) ASTM D4945:2000
20 Kiểm tra cường độ bê tông bằng phương pháp khoan lấy mẫu TCVN 3118:1993
TCVN 3105:1993
TCXDVN 239:2006
VIII

Thí nghiệm VLXD – THỬ NGHIỆM VỮA XÂY

1

Lấy mẫu vữa

TCVN 3121-1:2003

 

2

Xác định cường độ nén và uốn của vữa đã đóng rắn

TCVN 3121-11:2003

IX

Thí nghiệm VLXD – THỬ NGHIỆM CƠ LÝ GẠCH XÂY

1 Xác định cường độ bền nén TCVN 6355-1:2009 TCVN 1450:2009
2 Xác định cường độ bền uốn TCVN 6355-2:2009 TCVN 1451:1998
3 Xác định độ hút nước TCVN 6355-3:2009  
4 Xác định khối lượng thể tích TCVN 6355-5:2009  
X

Thí nghiệm VLXD – THỬ NGHIỆM CƠ LÝ GỖ

1 Xác định số vòng năm TCVN 8048:2009 TCVN 1072:1971
2 Xác định độ ẩm khi thử cơ lý TCVN 8048:2009
3 Xác định độ hút ẩm TCVN 8048:2009
4 Xác định độ hút nước và độ giãn dài TCVN 8048:2009
5 Xác định giới hạn bền khi nén TCVN 8048:2009
6 Xác định giới hạn bền khi kéo TCVN 8048:2009
7 Xác định giới hạn bền khi uốn tĩnh TCVN 8048:2009
XI

Thí nghiệm VLXD – CƠ LÝ BENTONNIT

1 Xác định khối lượng riêng TCVN 9395:2012  
2 Độ nhớt TCVN 9395:2012
3 Hàm lượng cát TCVN 9395:2012
4 Tỷ lệ keo TCVN 9395:2012
5 Độ PH TCVN 9395:2012
6 Hàm lượng mất nước TCVN 9395:2012
7 Độ dày của áo sét TCVN 9395:2012
8 Lực cắt tĩnh TCVN 9395:2012
9 Tính ổn định TCVN 9395:2012
XII

Thí nghiệm VLXD – KÍNH XÂY DỰNG

1 Xác định đồ bền

va đạp bằng bi rơi

TCVN 7368:2004  
2 Xác định độ bền va đạp bằng con lắc TCVN 7368:2004
3 Xác định độ bền nhiệt TCVN 7364:2004
+ Thử điều kiện ẩm
+ Thử điều kiện khô
4 Kính xây dựng – phương pháp thử TCVN 7219:2002
5 Kính xây dựng – kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp TCVN 6364-1:-6:2004
6 Kính xây dựng – Phương pháp xác định độ xuyên quang, độ phản quang, tổng năng lượng bức xạ mặt trời truyền qua và độ xuyên bức xạ tử ngoại TCVN 7737:2007
7 Kính xây dựng – Kính tôi nhiệt an toàn TCVN 7455:2004
XIII

Thí nghiệm VLXDVẢI ĐỊA KỸ THUẬT

1 Phương pháp xác định độ dày tiêu chuẩn 14TCN 92:96  
ASTM D4595
2 Phương pháp xác định khối lượng đơn vị diện tích 14TCN 93:96
ASTM D4595
3 Phương pháp xác định kích thước lỗ lọc của vải 14TCN 94:96
ASTM D4595
4 Phương pháp xác định độ bền kéo và độ dãn dài 14TCN 95:96
ASTM D4595
5 Phương pháp xác định sức chọc thủng (phương pháp rơi côn), độ dày tiêu chuẩn 14TCN 96:96
ASTM D4595
6 Phương pháp xác định độ thấm xuyên 14TCN 97:96
ASTM D4595
7 Phương pháp xác định độ dẫn nước 14TCN 98:96
ASTM D4595
8 Phương pháp xác định khả năng chịu tia cực tím và nhiệt độ 14TCN 99:96
ASTM D4595
XIV

Thí nghiệm VLXD – GẠCH ỐP LÁT

1 Xác định kích thước và hình học TCVN 6415:98  
2 Xác định độ hút nước TCVN 6415:98
3 Xác định độ bền uốn TCVN 6415:98
4 Xác định độ mài mòn TCVN 6415:98
5 Xác định độ bền nhiệt TCVN 6415:98
6 Xác định độ bền rạn men TCVN 6415:98
XV

Thí nghiệm VLXD – DÂY ĐIỆN

1 Độ bền điện áp tần số công nghiệp TCVN 5935:95  
TCVN 6610-5:2007
2 Điện trở suất khối cách điện ở 700C TCVN 5936:95
3 Đường kính dẫn ruột, đường kính sợi đồng TCVN 6612:2007
TCVN 6610-1:2007
4 Điện trở 1 chiều của ruột dẫn ở 200C TCVN 6612:2007

 

Mọi chi tiết, Quý khách vui lòng liên hệ với chúng tôi theo số Hotline: 0368 0802 88

Bạn đọc có thể kham thảo các bài thí nghiệm bê tông khác tại đây

 

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *