
Theo quy định trong qcvn-16-2023-bxd thì có quy định bắt buộc phải chứng nhận hợp quy bê tông khí chưng áp. ISONA là đơn vị uy tín, cung cấp dịch vụ này. Mời bạn đọc tham khảo chi tiết về quy trình chứng nhận sau đây:
Contents
I, Hợp quy bê tông khí chưng áp là gì?
Hợp quy bê tông khí chưng áp là hoạt động xác nhận, đánh giá rằng sản đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về chất lượng và an toàn trong quy định QCVN 16:2023/BXD. Đơn vị đánh giá là cơ quan, tổ chức, bên thứ 3 có năng lực, được cấp phép và uy tín trên thị trường. Hoạt động này nhằm đảm bảo sản phẩm ổn định, độ bền cao, và an toàn. Chất lượng công trình khi sử dụng sản phẩm này đạt chuẩn.
Bê tông khí chưng áp (tên thân quen hay được gọi là AAC) là loại gạch không nung, được sản xuất theo dây truyền hiện đại chưng áp nhiệt độ cao, công nghệ tạo lỗ khí làm tăng độ kết dính, chịu lực và rắn chắc, và giảm thiểu ô trường.
Sản phẩm này được sản xuất từ hỗn hợp vật liệu cát thạch anh, vôi, thạch cao nghiền mịn, xi măng… nước và chất tạo khí. Cát thạch anh có thể được thay thế bằng nguồn oxit silic khác, hoặc tro bay… Hỗn hợp vật liệu được trộn đều rồi được đổ vào khuôn thép. Chất tạo khí và vôi phản ứng sinh khí tạo các lỗ rỗng làm cho hỗn hợp bê tông trương nở trước khi bắt đầu đông kết. Sau khi đóng rắn sơ bộ bán thành phẩm được tháo khuôn, cắt thành từng viên gạch theo kích thước yêu cầu và được đưa vào thiết bị autoclave, tại đó sản phẩm phát triển cường độ trong môi trường hơi nước bão hòa có nhiệt độ và áp suất cao.
Ưu điểm sản phẩm là với tính cách nhiệt tốt do có hệ số dẫn nhiệt thấp. Vì vậy, sản phẩm này được ưa chuộng bởi nhiều ưu điểm vượt trội như nhẹ, cách nhiệt tốt, chống cháy hiệu quả, và thân thiện môi trường.
Ngoài ra quý vị bạn đọc có thể tham khảo thêm hợp quy các sản phẩm VLXD khác Tại đây
II, Tiêu chuẩn kỹ thuật hợp quy bê tông khí chưng áp
Quy định trong hợp quy bê tông khí chưng áp phải đáp ứng các chỉ tiêu kỹ thuật như cường độ nén, khối lượng thể tích khô, Độ co khô, mm/m, theo phương pháp thử TCVN 9030:2017. Chúng ta cùng tìm hiểu chi tiết hơn qua bảng chỉ tiêu kỹ thuật dưới dây:
PHỤ LỤC H – QCVN 16:2023/BXD – Sản phẩm bê tông khí chưng áp
|
TT |
Chỉ tiêu kỹ thuật |
Mức yêu cầu |
Phương pháp thử |
Quy cách mẫu |
|
1 |
Cường độ nén |
Bảng H |
TCVN 9030:2017 |
Lấy 15 viên bất kỳ từ mỗi lô |
|
2 |
Khối lượng thể tích khô |
|||
|
3 |
Độ co khô, mm/m, không lớn hơn |
0,2 |
Bảng H – QCVN 16:2023/BXD – Cường độ nén và khối lượng thể tích khô
|
Cấp cường độ nén B |
Giá trị trung bình cường độ chịu nén, MPa, không nhỏ hơn |
Khối lượng thể tích khô, kg/m3 |
|
|
Danh nghĩa |
Trung bình |
||
|
B2 |
2,5 |
400 |
từ 351 đến 450 |
|
500 |
từ 451 đến 550 |
||
|
B3 |
3,5 |
500 |
từ 451 đến 550 |
|
600 |
từ 551 đến 650 |
||
|
B4 |
5 |
600 |
từ 551 đến 650 |
|
700 |
từ 651 đến 750 |
||
|
800 |
từ 751 đến 850 |
||
|
B6 |
7,5 |
700 |
từ 651 đến 750 |
|
800 |
từ 751 đến 850 |
||
|
900 |
từ 851 đến 950 |
||
|
B8 |
10 |
800 |
từ 751 đến 850 |
|
900 |
từ 851 đến 950 |
||
|
1000 |
từ 951 đến 1050 |
||
Lưu ý:Các chỉ tiêu kỹ thuật áp dụng được quy định tại QCVN 16:2023/BXD không thay đổi so với quy định QCVN 16:2019/BXD trước đó về hạng mục chỉ tiêu kỹ thuật, phương pháp thử.
III, Tại sao phải hợp quy sản phẩm bê tông khí chưng áp?
Bê tông khí chưng áp thuộc “Nhóm sản phẩm vật liệu xây dựng” theo quy định tại QCVN 16:2023/BXD bắt buộc phải chứng nhận theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Dưới đây là những lý do chính giải thích cho lý do trên:
- Thứ nhất: Tuân thủ quy định pháp luật
- Thứ hai: Đảm bảo chất lượng vật liệu đầu vào cho công trình xây dựng. Bê tông khí chưng áp là sản phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và độ bền của công trình. Việc sử dụng chất lượng cao sẽ giúp công trình có độ bền vững cao, chịu được tải trọng tốt, ít bị nứt nẻ, thấm dột, góp phần tiết kiệm chi phí sửa chữa và bảo dưỡng trong quá trình sử dụng.
- Thứ ba:Đảm bảo an toàn cho người dùng. Chứng nhận giúp đảm bảo đáp ứng các yêu cầu về an toàn, chất lượng, được sản xuất theo quy trình nghiêm ngặt và được kiểm tra, thử nghiệm kỹ lưỡng trước khi đưa ra thị trường.
- Thứ tư: Đảm bảo chất lượng cho công trình nhà dân, nhà ở. Việc sử dụng bê tông khí chưng áp đạt chứng nhận hợp quy sẽ giúp nhà ở có độ an toàn cao, đảm bảo sức khỏe cho người sử dụng và tạo môi trường sống thoải mái, tiện nghi.
- Thứ năm : Hợp quy bê tông khí chưng áp còn giúp nâng cao uy tín thương hiệu sản phẩm của doanh nghiệp, tạo dựng niềm tin với khách hàng.
IV, Các phương thức đánh giá hợp quy bê tông khí chưng áp
Có 08 Phương thức đánh giá sự phù hợp, tuy nhiên đối với hợp quy bê tông khí chưng áp thông thường sẽ đánh giá theo phương thức 1, 5 và 7. Vì vậy ISONA sẽ giới thiệu 3 phương thức này tới các bạn đọc để so sánh và lựa chọn
|
Phương thức Chỉ tiêu
|
Phương thức 1 |
Phương thức 5 |
Phương thức 7 |
|
Chứng nhận |
Thử nghiệm mẫu điển hình |
Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất |
Thử nghiệm mẫu đại diện và đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa |
|
Giám sát |
Thử nghiệm mẫu mỗi lần nhập khẩu |
Thử nghiệm mẫu tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất |
Không phát sinh |
|
Hiệu lực |
01 năm, chỉ có giá trị đối với kiểu, loại sản phẩm hàng hóa được lấy mẫu thử nghiệm |
Không quá 3 năm |
Chỉ có giá trị cho từng lô sản phẩm, hàng hóa.
|
|
Áp dụng |
Hàng nhập khẩu |
Hàng sản xuất tại VN |
Hàng nhập khẩu theo từng lô |
|
Đã áp dụng ISO 9001 hoặc tương đương |
Đã áp dụng ISO 9001 hoặc tương đương |
|
V, Quy trình hợp quy bê tông khí chưng áp
Bước 1: Tiếp nhận & đánh giá
- Tiếp nhận và đánh giá các tài liệu liên quan bao gồm giấy đăng ký kinh doanh, hồ sơ thông tin của doanh nghiệp và hồ sơ sản phẩm và các hồ sơ liên quan khác (nếu có)
Bước 2: Báo giá & ký hợp đồng
- ISONA cung cấp báo giá cho gói dịch vụ
- Ký kết hợp đồng giữa ISONA và đối tác.
- Tạm ứng chi phí theo hợp đồng ký kết.
Bước 3: Đánh giá
- Chuyên gia xuống doanh nghiệp lập chương trình và kế hoạch đánh giá.
- Thực hiện ghi chép đánh giá và báo cáo đánh giá.
- Tiến hành lấy mẫu theo biên bản lấy mẫu.
Bước 4: Thử nghiệm
- Thực hiện các thử nghiệm cần thiết trên mẫu bê tông khí chưng áp lấy được.
- Lập biên bản thử nghiệm và phiếu kết quả thử nghiệm, kèm theo phiếu đánh giá phẩm chất.
Bước 5: Chứng nhận
- Chuẩn bị báo cáo thẩm xét dựa trên kết quả đánh giá và thử nghiệm.
- Ban hành quyết định chứng nhận và cấp giấy chứng nhận hợp quy
- Tiến hành đánh giá giám sát hàng năm để đảm bảo tuân thủ các điều kiện chứng nhận hợp quy.
VI, Dịch vụ chứng nhận
ISONA là đơn vị uy tín thực hiện chứng nhận hợp quy theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2023/BXD, đem lại cho đối tác những trải nghiệm hài lòng, tốt nhất và với chi phí cạnh tranh nhất trên thị.
ISONA sẵn lòng hỗ trợ doanh nghiệp với các thủ tục, quy trình và giấy tờ liên quan đến chứng nhận hợp quy bê tông khí chưng áp.
Mời bạn liên hệ và theo dõi ISONA qua các kênh sau:
- Website: Isona.vn
- Hotline: 0368 0802 88/0978 824 215
- Email: nna.ngocanh@gmail.com
