“Hợp chuẩn keo chít mạch, dán gạch theo TCVN nào” được bạn đọc quan tâm và tìm kiếm rất nhiều. ISONA là đơn vị uy tín trong việc thực hiện chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy. ISONA sẽ giải đáp thắc mắc trên trong bài viết dưới đây:
Contents
- 1 I, Hợp chuẩn keo dán gạch, chít mạch theo TCVN nào?
- 2 II, Lợi ích khi hợp chuẩn keo dán gach, chít mạch
- 3 III, Một số tiêu chuẩn kỹ thuật của keo dán gạch, chít mạch
- 4 IV, Quy trình chứng nhận hợp chuẩn keo dán gạch, keo chít mạch
I, Hợp chuẩn keo dán gạch, chít mạch theo TCVN nào?
Keo dán gạch: một sản phẩm dạng keo (gel) được cầu tạo từ các thành phần như: nước, chất kết dính, chất độn khoáng, phụ gia hữu cơ… và nó được sử dụng thi công gạch ốp lát trong và ngoài trời.
Keo chít mạch (một số nơi gọi là keo trét mạch, keo chà ron) : Là một sản phẩm gốc xi măng hoặc gốc nhựa phản ứng có dạng keo bao gồm các thành phần chính như: chất kết dính, cốt liệu, phụ gia hữu cơ và vô cơ… dùng để chít vào khe giữa các viên gạch.
Hai loại keo này cùng được áp dụng theo tiêu chuẩn TCVN7899.
Chứng nhận hợp chuẩn keo dán gạch là xác nhận keo dán gạch phù hợp với tiêu chuẩn TCVN7988-1:2008
Chứng nhận hợp chuẩn keo chít mạch (keo trét mạch/keo chà ron) là xác nhận keo phù hợp với tiêu chuẩn TCVN7988-3:2008
II, Lợi ích khi hợp chuẩn keo dán gach, chít mạch
– Hợp chuẩn keo dán gạch, chít mit: nhằm chứng minh sản phẩm đảm bảo đúng chất lượng theo TCVN7899, đáp ứng đúng yêu cầu kỹ thuật như cam kết chất lượng của đơn vị.
– Minh chứng nỗ lực cải tiến sản xuất, tuân thủ nghiêm ngặt về quản lý chất lượng của thị trường.
– Nâng cao uy tín và sức cạnh tranh của doanh nghiệp.
– Sản phẩm đã được chứng nhận hợp chuẩn sẽ được ưu tiên sử dụng trong việc thi công xây dựng công trình và thay thế các vật liệu rẻ tiền khác
III, Một số tiêu chuẩn kỹ thuật của keo dán gạch, chít mạch

1, Tiêu chuẩn kỹ thuật khi hợp chuẩn keo dán gạch
Keo dán gạch có các kiểu loại và phân loại theo TCVN 7899-1:2008 gồm: Vữa dán gạch gốc xi măng (C), Keo phân tán (D), Keo nhựa phản ứng (R)
a,Yêu cầu chất lượng đối với vữa dán gạch gốc xi măng (C)
Yêu cầu chất lượng đối với vữa dán gạch gốc xi măng (C)– Tính chất cơ bản
|
Vữa dán gạch gổc xi măng |
Tên chỉ tiêu |
Mức |
Phương pháp thử |
|
Vữa dán gạch đóng rắn thông thường C1 |
Cường độ bám dính khi kéo |
≥ 0,5 N/mm2 |
TCVN 7899-2 |
|
Cường độ bám dính khi kéo sau khi ngâm trong nước |
≥ 0,5 N/mm2 |
TCVN 7899-2 |
|
|
Cường độ bám dính khi kéo sau khi gia nhiệt |
≥ 0,5 N/mm2 |
TCVN 7899-2 |
|
|
Cường độ bám dính khi kéo sau chu kỳ đóng băng và tan băng |
≥ 0,5 N/mm2 |
TCVN 7899-2 |
|
|
Thời gian mở: cường độ bám dính khi kéo |
≥ 0,5 N/mm2 sau ít nhất 20 min |
TCVN 7899-2 |
|
|
Vữa dán gạch đóng rắn nhanh F |
Cường độ bám dính khi kéo |
≥ 0,5 N/mm2 sau nhiều nhất 24 h |
TCVN 7899-2 |
|
Thời gian mở: cường độ bám dính khi kéo |
≥ 0,5 N/mm2 sau ít nhất 10 min |
TCVN 7899-2 |
|
|
Cường độ bám dính khi kéo sau khi ngâm trong nước |
≥ 0,5 N/mm2 |
TCVN 7899-2 |
|
|
Cường độ bám dính khi kéo sau khi gia nhiệt |
≥ 0,5 N/mm2 |
TCVN 7899-2 |
|
|
Cường độ bám dính khi kéo sau chu kỳ đóng băng và tan băng |
≥ 0,5 N/mm2 |
TCVN 7899-2 |
Yêu cầu chất lượng đối với vữa dán gạch gốc xi măng (C)– Các tính chất bổ sung
|
Tính chất |
Mô tả |
Mức |
Phương pháp thử |
|
|
Các chỉ tiêu đặc biệt |
Trượt (T) |
Độ trượt |
≤ 0,5 mm |
TCVN 7899-2 |
|
Biến dạng ngang (S) |
Vữa dán gạch có khả năng biến dạng S1 |
2,5mm ≤ S <5 mm |
TCVN 7899-2 |
|
|
Vữa dán gạch có khả năng biến dạng cao S2 |
≥ 5 mm |
TCVN 7899-2 |
||
|
Các chỉ tiêu bổ sung |
Bám dính cao (C2) |
Cường độ bám dính cao |
≥ 1 N/mm2 |
TCVN 7899-2 |
|
Cường độ bám dính cao sau khi ngâm trong nước |
≥ 1 N/mm2 |
TCVN 7899-2 |
||
|
Cường độ bám dính cao sau khi gia nhiệt |
≥ 1 N/mm2 |
TCVN 7899-2 |
||
|
Cường độ bám dính cao sau chu kỳ đóng băng và tan băng |
≥ 1 N/mm2 |
TCVN 7899-2 |
||
|
Thời gian mở kéo dài (E) |
Thời gian mở kéo dài: cường độ bám dính khi kéo |
≥ 0,5 N/mm2 sau ít nhất 30 min |
TCVN 7899-2 |
|
|
Mặt nền tùy chọn – vữa dán gạch ngoài trời cho bề mặt gỗ dán (P) |
Loại thông thường P1 |
≥ 0,5 N/mm2 |
TCVN 7899-2 |
|
|
Loại chất lượng cao P2 |
≥ 1 N/mm2 |
TCVN 7899-2 |
||
b, Yêu cầu chất lượng đối với keo phân tán (D)
Yêu cầu chất lượng đối với keo phân tán (D)– Các tính chất cơ bản
|
Keo phân tán |
Tên chỉ tiêu |
Mức |
Phương pháp thử |
|
Keo thông thường D1 |
Cường độ bám dính khi cắt |
≥ 1 N/mm2 |
TCVN 7899-2 |
|
Cường độ bám dính khi cắt sau khi gia nhiệt |
≥ 1 N/mm2 |
TCVN 7899-2 |
|
|
Thời gian mở cường độ bám dính khi kéo. |
≥ 0,5 N/mm2 sau ít nhất 20 min |
TCVN 7899-2 |
Yêu cầu chất lượng đối với keo phân tán (D)– Các tính chất bổ sung
|
Tính chất |
Mô tả |
Mức |
Phương pháp thử |
|
|
Đặc biệt |
Trượt T |
Độ trượt |
≤ 0,5 mm |
TCVN 7899-2 |
|
Bổ sung |
Bám dính cao D2 |
Cường độ bám dính khi cắt sau 21 ngày bảo dưỡng ngoài không khí, 7 ngày ngâm trong nước |
≥ 0,5 N/mm2 |
TCVN 7899-2 |
|
Cường độ bám dính khi cắt tại nhiệt độ nâng cao |
≥ 1 N/mm2 |
TCVN 7899-2 |
||
|
Khô nhanh F |
Cường độ bám dính khi cắt sau 7 ngày bảo dưỡng ngoài không khí, 7 ngày ngâm trong nước |
≥ 0,5 N/mm2 |
TCVN 7899-2 |
|
|
Cường độ bám dính khi cắt tại nhiệt độ nâng cao |
≥ 1 N/mm2 |
TCVN 7899-2 |
||
|
Thời gian mở kéo dài E |
Thời gian mở kéo dài: cường độ bám dính khi kéo |
≥ 0,5 N/mm2 sau ít nhất 30 min |
TCVN 7899-2 |
|
c, Yêu cầu chất lượng đối với keo nhựa phản ứng (R)
Yêu cầu chất lượng đối với keo nhựa phản ứng (R) – Các tính chất cơ bản
|
Keo nhựa phản ứng |
Tên chỉ tiêu |
Mức |
Phương pháp thử |
|
Keo thông thường R1 |
Cường độ bám dính khi cắt |
≥ 2 N/mm2 |
TCVN 7899-2 |
|
Cường độ bám dính khi cắt sau khi ngâm trong nước |
≥ 2 N/mm2 |
TCVN 7899-2 |
|
|
Thời gian mở: cường độ bám dính khi kéo |
≥ 0,5 N/mm2 sau ít nhất 20 min |
TCVN 7899-2 |
Yêu cầu chất lượng đối với keo nhựa phản ứng (R) – Các tính chất bổ sung
|
Tính chất |
Tên chỉ tiêu |
Mức |
Phương pháp thử |
|
|
Đặc biệt |
Trượt T |
Trượt |
≤ 0,5 mm |
TCVN 7899-2 |
|
Bổ sung |
Bám dính cao R2 |
Cường độ bám dính khi cắt sau khi sốc nhiệt |
≥ 2 N/mm2 |
TCVN 7899-2 |
2, Tiêu chuẩn kỹ thuật khi hợp chuẩn keo chít mạch
Keo chít mạch (keo trét mạch/ keo chà ron) có các kiểu loại và phân loại theo TCVN 7899-3:2008 gồm: Vữa chít mạch gốc xi măng (CG), Keo chít mạch gốc nhựa phản ứng (RG)
A, Yêu cầu chất lượng đối với vữa chít mạch gốc xi măng (CG)
Yêu cầu chất lượng đối với vữa chít mạch gốc xi măng (CG)– Tính chất cơ bản
|
Vữa chít mạch gốc xi măng |
Tên chỉ tiêu |
Mức |
Phương pháp thử |
|
Tính chất cơ bản CG1 |
Độ chịu mài mòn |
< 2 000 mm3 |
TCVN 7899-4 |
|
Cường độ uốn trong điều kiện tiêu chuẩn |
> 2,5 N/mm2 |
TCVN 7899-4 |
|
|
Cường độ uốn sau các chu kỳ đóng và tan băng |
> 2,5 N/mm2 |
TCVN 7899-4 |
|
|
Cường độ nén trong điều kiện tiêu chuẩn |
> 15 N/mm2 |
TCVN 7899-4 |
|
|
Cường độ nén sau các chu kỳ đóng và tan băng |
> 15 N/mm2 |
TCVN 7899-4 |
|
|
Độ co ngót |
< 3 mm/m |
TCVN 7899-4 |
|
|
Độ hút nước sau 30 min |
< 5 g |
TCVN 7899-4 |
|
|
Độ hút nước sau 240 min |
< 10 g |
TCVN 7899-4 |
|
|
Đóng rắn nhanh CG1F |
Vữa chít mạch gốc xi măng đóng rắn nhanh (CG1F) phải đáp ứng các yêu cầu của Bảng 2 đối với các chỉ tiêu cơ bản (CG1) ngoại trừ yêu cầu về cường độ nén trong điều kiện tiêu chuẩn phải đảm bảo trong 24h hoặc ít hơn. |
|
|
Yêu cầu chất lượng đối với vữa chít mạch gốc xi măng (CG)– Tính chất bổ sung
|
Tên chỉ tiêu |
Mức |
Phương pháp thử |
|
|
Tính chất bổ sung |
Độ chịu mài mòn cao (A) |
≤ 1 000 mm3 |
TCVN 7899-4 (ISO 13007-4), 4.4 |
|
Độ hút nước giảm sau 30 min (W) |
≤ 2g |
TCVN 7899-4 (ISO 13007-4), 4.2 |
|
|
Độ hút nước giảm sau 240 min (W) |
≤ 5 g |
TCVN 7899-4 (ISO 13007-4), 4.2 |
|
b, Yêu cầu chất lượng đối với keo chít mạch gốc nhựa phản ứng (RG)
|
Tên chỉ tiêu |
Mức |
Phương pháp thử |
|
|
Tính chất cơ bản RG |
Độ bền chống mài mòn |
≤ 250 mm3 |
TCVN 7899-4 |
|
Cường độ uốn trong điều kiện tiêu chuẩn |
≥ 30 N/mm2 |
TCVN 7899-4 |
|
|
Cường độ nén trong điều kiện tiêu chuẩn |
≥ 45 N/mm2 |
TCVN 7899-4 |
|
|
Độ co ngót |
≤ 1,5 mm/m |
TCVN 7899-4 |
|
|
Độ hút nước sau 240 min |
≤ 0,1 g |
TCVN 7899-4 |
|
IV, Quy trình chứng nhận hợp chuẩn keo dán gạch, keo chít mạch
Quy trình hợp chuẩn keo dán gạch, hợp chuẩn keo chít mạch tại ISONA như sau:
B1: Tiếp nhận thông tin
Tiếp nhận yêu cầu khách, trao đổi về thông tin dịch vụ, thủ tục, báo giá chứng nhận hợp chuẩn keo dán gạch, keo chít mạch
B2: Ký hợp đồng, tạm ứng dịch vụ
Tiến hành ký hợp đồng khi đã đầy đủ các tài liệu, hồ sơ liên quan và khách hàng tạm ứng theo điều khoản hợp đồng
B3: Đánh giá tại tổ chức
- Đội ngũ chuyên gia – kỹ thuật viên sẽ lên kế hoạch tư vấn chi tiết về chứng nhận sao cho phù hợp với yêu cầu của khách
- Đánh giá quy trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
- Đánh giá thực trạng tại hiện trường của doanh nghiệp
- Lấy mẫu thử nghiệm và niêm phong mẫu tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường
B4: Thử nghiệm keo chít mạch, keo dán gạch
Phương pháp xác định các tiêu chuẩn kỹ thuật theo TCVN7899
B5: Thẩm định và xem xét hồ sơ
Bộ phận kỹ thuật tiến hành thẩm xét, kiểm tra hồ sơ đánh giá của Quý tổ chức
B6: Cấp giấy chứng nhận và đánh giá định kỳ
- Giấy chứng nhận có hiệu lực giá trị trong vòng 3 năm
- Theo quy định tại Thông tư 28/2012/TT-BKHCN: Trong thời gian hiệu lực của giấy chứng nhận, sản phẩm phải được đánh giá giám sát. Tần suất đảm bảo không quá 12 tháng/lần.
Bạn đọc có thể tham khảo các bài viết về hợp chuẩn NVL khác tại đây
