CO (C/O), CQ (C/Q) TCVN, QCVN LÀ GÌ?  Cách áp dụng trong các trường hợp?

A, TCVN là gì?

TCVN  viết tắt của cụm từ Tiêu chuẩn Việt Nam (Tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia của Việt Nam) .

TCVN Là quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý dùng làm chuẩn để phân loại, đánh giá sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế – xã hội. Nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của các đối tượng này. (theo khoản 1 Điều 3 Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006).

Chứng nhận hợp chuẩn là chứng nhận sản phẩm theo tiêu chuẩn TCVN. Hoạt động này là tự nguyện, không bắt buộc.

Nếu tiêu chuẩn do một công ty ban hành để áp dụng nội bộ thì gọi là tiêu chuẩn cơ sở (TCCS). Nếu tiêu chuẩn do tổ chức xã hội – nghề nghiệp ban hành thì gọi là Tiêu chuẩn công nghiệp (TCCN). Tiêu chuẩn đã được một quốc gia thông qua và áp dụng cho một quốc gia được gọi là tiêu chuẩn quốc gia (tiêu chuẩn TCVN – Viết tắt là Tiêu chuẩn Việt Nam). Ngoài ra còn có các tiêu chuẩn khu vực khác, tiêu chuẩn quốc tế.

Công bố hợp chuẩn là việc tổ chức, cá nhân tự công bố sản phẩm của mình phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng. Chẳng hạn như tự công bố sản phẩm gạch bê tông tự chế theo TCVN 6477:2016. Việc chứng nhận và công bố hợp chuẩn thực hiện theo Thông tư 28/2012/TT-BKHCN và Thông tư 02/2017/TT-BKHCN.

Công bố hợp chuẩn nhằm giúp doanh nghiệp:

–  Khẳng định được chất lượng sản phẩm của mình.

– Chứng minh sản phẩm đáp ứng các tiêu chuẩn do nhà nước ban hành

–  Khẳng định uy tín và thương hiệu đối với khách hàng,

–  Tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường khi có rất nhiều sản phẩm cùng loại chưa có chứng nhận.

B, QCVN là gì?

QCVN  viết tắt của cụm từ Quy chuẩn Việt Nam (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Việt Nam) .

Chứng nhận hợp quy là chứng nhận sản phẩm theo tiêu chuẩn QCVN. Hoạt động này là bắt buộc đối với các sản phẩm nhóm 2. Sản phẩm được quy định trong danh mục do các cơ quan nhà nước ban hành . Ví dụ đối với Vật liệu xây dựng thì theo QCVN 16:2023/BXD do bộ xây dựng ban hành. Hay QCVN 05:2023/BTNMT là quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí do bộ tài nguyên và môi trường ban hành

QCVN là quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý mà sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế – xã hội phải tuân thủ để bảo đảm an toàn, vệ sinh, sức khỏe con người; bảo vệ động vật, thực vật, môi trường; bảo vệ lợi ích và an ninh quốc gia, quyền lợi của người tiêu dùng và các yêu cầu thiết yếu khác. (Khoản 2 Điều 3 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006)

Lợi ích khi chứng nhận QCVN: Ngoài việc đáp ứng quy định bắt buộc, thì việc chứng nhận QCVN mang lại rất nhiều lợi ích cho doanh nghiệp như:

–  Đảm bảo chất lượng sản phẩm

–  Mang lại sự an toàn cho người tiêu dùng,

–  Giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí,

–  Giảm thiểu sai xót trong quá trình sản xuất do đã áp dụng được hệ thống quy trình sản xuất chuẩn

–  Tạo ra lợi thế cạnh tranh trong kinh doanh.

C, CQ (C/Q) là gì?

–  CQ(C/Q) là viết tắt của từ Certificate of quality. Đây là giấy chứng nhận chất lượng hàng hóa phù hợp với tiêu chuẩn của nước sản xuất hoặc quốc tế. Loại chứng nhận này thường được sử dụng trong các hoạt động giao thương quốc tế. Như: hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa. Trong hồ sơ khai hải quan, thì không bắt buộc phải có CQ. (trừ 1 số mặt hàng bắt buộc trong danh sách phải đăng ký)

–  Nơi cấp CQ là cơ quan tổ chức độc lập có chức năng, thẩm quyền cấp CQ. Doanh nghiệp chỉ có quyền công bố tiêu chuẩn chất lượng cũng như cung cấp các giấy tờ chứng nhận sản phẩm khi xuất xưởng do nội bộ doanh nghiệp ban hành.

–  Như vậy có thể hiểu ở VN gọi chứng nhận chất lượng sản phẩm là TCVN, QCVN thì ở nước ngoài gọi là CQ

D, CO(C/O) là gì?

–  CO(C/O) là viết tắt của từ Certificate of Origin là giấy chứng nhận xuất xưởng hay xuất xứ của sản phẩm.

–  CO là 1 giấy chứng nhận được sử dụng rộng rãi trong hoạt động giao dịch thương mại quốc tế. Nhằm chứng minh rằng các sản phẩm có trong danh mục đáp ứng được tiêu chí nhất định. Và có nguồn gốc xuất xứ ở một quốc gia cụ thể.

–  CO thường được cấp bởi đơn vị xuất khẩu hoặc do nhà sản xuất chuẩn bị và được bên thứ 3 cấp phép.

–  Đây là giấy phép bắt buộc phải nộp cho hải quan trước khi thực hiện thủ tục thông quan hàng hóa. Mục đích CO là chứng minh hàng hóa xuất xứ rõ ràng, hợp pháp, không phải là hàng lậu hay trôi nổi trên thị trường.

–  Như vậy CO khá quan trọng. Vì CO còn xác định các trường hợp được ưu đã thuế quan, rồi sản phẩm từ nước xuất khẩu có được nhập khẩu hay không.

–  CO có nhiều form áp dụng như:

CO-CQ-QCVN-TCVN
CO-CQ-QCVN-TCVN
  • CO mẫu A(Mẫu C/O ưu đãi dùng cho hàng xuất khẩu của Việt Nam)
  • CO form B(Mẫu C/O không ưu đãi dùng cho hàng xuất khẩu của Việt Nam)
  • CO mẫu D(Xuất nhập khẩu hưởng ưu đãi theo hiệp định CEPT của các nước trong khối ASEAN)
  • CO mẫu E(Hàng xuất/ nhập khẩu giữa các nước ASEAN – Trung Quốc, hưởng ưu đãi theo hiệp định ASEAN – Trung quốc). 
  • CO form EAV(Việt Nam – Liên minh Kinh tế Á – Âu)
  • CO mẫu AK(ASEAN – Hàn Quốc), mẫu KV(Việt Nam – Hàn Quốc)
  • CO mẫu AJ (ASEAN – Nhật Bản)
  • CO mẫu VJ (Việt nam – Nhật Bản)
  • CO mẫu AI (ASEAN – Ấn Độ)
  • CO mẫu AANZ (ASEAN – Australia – New Zealand)
  • CO mẫu VC (Việt Nam – Chile)
  • CO mẫu S (Việt Nam – Lào; Việt Nam – Campuchia)

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *