Chứng nhận hợp quy tro bay dùng cho bê tông, vữa xây và xi măng hay hợp quy phụ gia tro bay là hoạt động đánh giá và xác nhận sản phẩm đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, chất lượng, an toàn theo quy chuẩn việt Nam QCVN 16:2023/BXD do Bộ Xây dựng ban hành.

1, Tìm hiểu chứng nhận hợp quy tro bay

Chứng nhận hợp quy tro bay
Chứng nhận hợp quy tro bay

Chứng nhận hợp quy tro bay dùng cho bê tông, vữa xây và xi măng hay hợp quy phụ gia tro bay  là hoạt động đánh giá và xác nhận sản phẩm đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, chất lượng, an toàn theo quy chuẩn việt Nam QCVN 16:2023/BXD do Bộ Xây dựng ban hành.

Tro bay là phế phẩm công nghiệp, có dạng hạt mịn thu được từ quá trình đốt cháy than đá trong các lò hơi của nhà máy nhiệt điện, trong lò quay của nhà máy Xi măng, trong lò cao của nhà máy luyện kim…

2, Yêu cầu kỹ thuật chứng nhận hợp quy tro bay

Khi chứng nhận hợp quy tro bay hay hợp quy phụ gia tro bay  cần đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

TT

Chỉ tiêu kỹ thuật

Mức yêu cầu

Phương pháp thử

Quy cách mẫu

dùng cho bê tông và vữa xây

dùng cho xi măng

 

 

Loại tro bay

Lĩnh vực sử dụng

Tro axit F

Tro bazơ C

 

 

a

b

c

d

 

 

 

 

1

Hàm lượng lưu huỳnh, hợp chất lưu huỳnh tính quy đổi ra SO3, % khối lượng, không lớn hơn

F

C

3

5

5

5

3

6

3

3

3,5

5,0

TCVN 141:2023

Mẫu đơn được lấy ở ít nhất 5 vị trí khác nhau trong lô, mỗi vị trí lấy tối thiểu 2 kg. Mẫu thử được lấy từ hỗn hợp các mẫu đơn theo phương pháp chia tư

2

Hàm lượng canxi ôxit tự do CaOtd, % khối lượng, không lớn hơn

F

C

2

4

4

 

2

1,0

3,0

3

Hàm lượng mất khi nung MKN, % khối lượng, không lớn hơn

F

C

12

5

15

9

8*

7

5*

5

8*

6

TCVN 8262:2009

4

Hàm lượng kiềm có hại (kiềm hòa tan), % khối lượng, không lớn hơn

F

C

1,5

1,5

TCVN 6882:2016

 

5

Hàm lượng ion Cl, % khối lượng, không lớn hơn

F

C

0,1

0,1

 

TCVN 141:2023

 

6

Hoạt độ phóng xạ tự nhiên Aeff, (Bq/kg) của tro bay dùng:

 

 

Phụ lục A – TCVN 10302:2014

 

– Đối với công trình nhà ở và công cộng, không lớn hơn

370

370

– Đối với công trình công nghiệp, đường đô thị và khu dân cư, không lớn hơn

740

7

Chỉ số hoạt tính cường độ đối với xi măng sau 28 ngày so với mẫu đối chứng, %, không nhỏ hơn

 

75

TCVN 6882:2016

 

Lưu ý

* Khi đốt than Antraxit, có thể sử dụng tro bay với hàm lượng mất khi nung tương ứng: – lĩnh vực c tới 12 %; lĩnh vực d tới 10 %, theo thỏa thuận hoặc theo kết quả thử nghiệm được chấp nhận.

+ F – Tro axit                      C – Tro Bazơ;                 

+ Tro bay dùng cho bê tông và vữa xây, bao gồm 4 nhóm lĩnh vực sử dụng, ký hiệu:

– Dùng cho chế tạo sản phẩm và cấu kiện bê tông cốt thép từ bê tông nặng và bê tông nhẹ, ký hiệu: a;

– Dùng cho chế tạo sản phẩm và cấu kiện bê tông không cốt thép từ bê tông nặng, bê tông nhẹ và vữa xây, ký hiệu: b;

– Dùng cho chế tạo sản phẩm và cấu kiện bê tông tổ ong, ký hiệu: c;

– Dùng cho chế tạo sản phẩm và cầu kiện bê tông, bê tông cốt thép làm việc trong điều kiện đặc biệt, ký hiệu: d.

 

3, Các phương thức chứng nhận hợp quy tro bay

Có 08 Phương thức đánh giá sự phù hợp, tuy nhiên đối với chứng nhận hợp quy tro bay, chứng nhận hợp quy phụ gia tro bay thì thường sẽ áp dụng phương thức 1,5,7

Phương thức 1: Phương thức thử nghiệm mẫu điển hình

Phương thức này áp dụng cho việc lấy mẫu điển hình của phụ gia hoạt tính tro bay dùng cho bê tông, vữa xây và xi măng. Và đánh giá tại phòng thí nghiệm theo tiêu chuẩn kỹ thuật được quy định tại QCVN 16:2023/BXD. 

  • Giấy chứng nhận hợp quy sẽ có hiệu lực trong 1 năm.
  • Phương thức 1 thường được sử dụng cho các loại hàng hóa nhập khẩu.

Phương thức 5: Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất

  • Phương thức này áp dụng cho việc thử nghiệm của phụ gia hoạt tính tro bay dùng cho bê tông, vữa xây và xi măng và đánh giá quá trình sản xuất và được thực hiện bằng cách thử nghiệm mẫu lấy từ nơi sản xuất hoặc trên thị trường.
  • Hiệu lực của giấy chứng nhận thường là 3 năm và sẽ đánh giá lại vào năm thứ 02,03
  • Phương thức 5 thường áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất trong nước và duy trì hệ thống chất lượng ổn định.

Phương thức 7: Thử nghiệm trên mẫu và đánh giá lô sản phẩm

  • Phương thức này dựa trên kết quả thử nghiệm mẫu sản phẩm được lấy theo phương pháp xác suất thống kê cho từng lô sản phẩm. Giấy chứng nhận hợp quy theo phương thức này chỉ có hiệu lực đối với từng lô sản phẩm được nhập khẩu.

4, Quy trình chứng nhận hợp quy tro bay

Quy trình thực hiện chứng nhận hợp quy tro bay, phụ gia hoạt tính tro bay dùng cho bê tông, vữa xây và xi măng theo QCVN 16:2023/BXD tại ISONA:

Bước 1: Tiếp nhận & đánh giá

            Khách hàng gửi các thông tin về doanh nghiệp như: Đăng ký KD, hồ sơ sản phẩm

Bước 2: Báo giá & ký hợp đồng

  • ISONA báo giá
  • Ký hợp đồng và tạm ứng chi phí theo điều khoản hợp đồng quy định

Bước 3: Đánh giá

  • Chuyên gia xuống thiết lập chương trình, kế hoạch đánh giá, ghi chép đánh giá, báo cáo đánh giá
  • Lấy mẫu thí nghiệm

Bước 4: Thử nghiệm

  • Thử nghiệm sản phẩm.

Bước 5: Chứng nhận

  • Quyết định chứng nhận & giấy chứng nhận
  • Đánh giá giám sát đối với năm thứ 02,03. Điều này giúp đảm bảo rằng sản phẩm duy trì chất lượng và an toàn trong suốt quá trình sử dụng

ISONA là đơn vị uy tín thực hiện chứng nhận hợp quy cho sản vật liệu xây dựng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2023/BXD, đem lại cho đối tác những trải nghiệm hài lòng, tốt nhất và với chi phí cạnh tranh nhất trên thị.

ISONA sẵn lòng hỗ trợ doanh nghiệp với các thủ tục, quy trình và giấy tờ liên quan đến chứng nhận. Bạn vui lòng gọi cho chúng tôi theo số hotline 0368 0802 88 để được tư vấn và giải đáp thắc mắc.

Mời bạn đọc tham khảo các bài viết  khác tại đây: 

Yêu cầu kỹ thuật thí nghiệm tro bay

Chứng nhận hợp quy kính, kính xây dựng

Chứng nhận hợp quy giấy dán tường, vật liệu dán tường

Thí nghiệm bột bả tường, bột trét tường

Thí nghiệm phụ gia bê tông theo TCVN 8826:2011

 

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *