ISONA là đơn vị uy tín thực hiện chứng nhận hợp quy đá ốp lát tự nhiên, đá ốp lát nhân tạo theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2023/BXD, đem lại cho đối tác những trải nghiệm hài lòng, tốt nhất và với chi phí cạnh tranh nhất trên thị.
Contents
1, Tìm hiểu về chứng nhận hợp quy đá ốp lát
Chứng nhận hợp quy đá ốp lát là hoạt động đánh giá và xác nhận sản phẩm đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, chất lượng, an toàn theo quy chuẩn việt Nam QCVN 16:2023/BXD do Bộ Xây dựng ban hành.
Chứng nhận hợp quy đá ốp lát chia làm 2 loại: Đá ốp lát tự nhiên, và đá ốp lát nhân tạo trên cơ sở chất kết dính hữu cơ

Đá ốp lát tự nhiên được chia làm các nhóm:
- Nhóm đá granit
- Nhóm đá thạch anh
- Nhóm đá hoa (đá Marble)
- Nhóm đá vôi
- Nhóm đá phiến
- Nhóm khác: Serpentin, Travertin
2, Yêu cầu kỹ thuật khi chứng nhận hợp quy đá ốp lát
A, Đối với đá ốp lát tự nhiên
PHỤ LỤC D – Đá ốp lát tự nhiên
|
TT |
Chỉ tiêu kỹ thuật |
Mức yêu cầu |
Phương pháp thử |
Quy cách mẫu |
|||||||||||||||
|
Nhóm đá granit |
Nhóm đá thạch anh |
Nhóm đá hoa (đá Marble) |
Nhóm đá vôi |
Nhóm đá phiến (**) |
Nhóm khác |
|
|
||||||||||||
|
I |
II |
Serpentin |
Travertin |
||||||||||||||||
|
I |
II |
III |
I |
II |
I |
II |
III |
Ia |
Ib |
IIa |
IIb |
I |
II |
|
|
|
|||
|
1 |
Độ hút nước, %, không lớn hơn |
0,4 |
1 |
3 |
8 |
0,2 |
3 |
7,5 |
12 |
0,25 |
– |
– |
0,2 |
0,6 |
2,5 |
TCVN 6415- 3:2016 |
7 mẫu thử kích thước (100 x200) mm |
||
|
2 |
Độ bền uốn, MPa, không nhỏ hơn |
10,3 |
13,9 |
6,9 |
2,4 |
6,9 |
6,9 |
3,4 |
2,9 |
50 |
62 |
38 |
50 |
6,9 |
– |
TCVN 6415- 4 :2016 |
|||
|
3 |
Độ chịu mài mòn bề mặt – Ha, không nhỏ hơn (*) |
25 |
28 |
8 |
2 |
10 |
10 |
8 |
10 |
10 |
TCVN 4732:2016 |
5 mẫu thử kích thước (47 x 47) mm |
|||||||
|
(*) Chỉ áp dụng đối với các loại đá có bề mặt phẳng (**) Đối với đá phiến, có thể sử dụng trong môi trường chứa axit. Loại I được dùng cho ngoại thất, loại II được dùng cho nội thất. |
|||||||||||||||||||
B, Đối với Đá ốp lát nhân tạo trên cơ sở chất kết dính hữu cơ
PHỤ LỤC E – Đá ốp lát nhân tạo trên cơ sở chất kết dính hữu cơ
|
TT |
Chỉ tiêu kỹ thuật |
Mức yêu cầu |
Phương pháp thử
|
Quy cách mẫu
|
|||
|
W1 > 2,0 |
2,0 ≥ W2 > 0,5 |
0,5 ≥ W3 > 0,05 |
W4 ≤ 0,05 |
||||
|
1 |
Độ hút nước, % khối lượng |
W1 > 2,0 |
2,0 ≥ W2 > 0,5 |
0,5 ≥ W3 > 0,05 |
W4 ≤ 0,05 |
BSEN 14617- 1:2013 |
06 mẫu thử, kích thước (100×100) mm và độ dày (10 ± 2) mm |
|
2 |
Độ bền uốn, MPa |
F1 < 12,0 |
12,0 ≤ F2 < 25,0 |
25,0 ≤ F3 < 40,0 |
F4 ≥ 40,0 |
BSEN 14617- 2:2016 |
10 mẫu thử, kích thước tối thiểu như sau: Chiều dài ít nhất là (200 ± 0,3) mm; Chiều rộng ít nhất là (50 ± 0,3) mm và không lớn hơn chiều dài. |
|
3 |
Độ bền mài mòn (mm) |
A1 > 36,5 |
36,5 ≥ A2 > 33,0 |
33,0 ≥ A3 > 29,0 |
A4 ≤ 29,0 |
BSEN 14617- 4:2012 |
06 mẫu thử, kích thước tối thiểu (100×70) mm |
|
4 |
Độ bền hóa học |
C1 |
C2 |
C3 |
C4 |
BSEN 14617- 10:2012 |
04 mẫu thử, kích thước tối thiểu (300×300) mm |
3, Các phương thức chứng nhận hợp quy đá ốp lát
Có 08 Phương thức đánh giá sự phù hợp, tuy nhiên đối với chứng nhận hợp quy đá ốp lát thì thường sẽ áp dụng phương thức 1,5,7
Phương thức 1: Phương thức thử nghiệm mẫu điển hình
Phương thức này áp dụng cho việc lấy mẫu điển hình của đá ốp lát tự nhiên và đá ốp lát nhân tạo. Và đánh giá tại phòng thí nghiệm theo tiêu chuẩn kỹ thuật được quy định tại QCVN 16:2023/BXD.
- Giấy chứng nhận hợp quy sẽ có hiệu lực trong 1 năm.
- Phương thức 1 thường được sử dụng cho các loại hàng hóa nhập khẩu.
Phương thức 5: Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất
- Phương thức này áp dụng cho việc thử nghiệm của đá ốp lát tự nhiên, đá ốp lát nhân tạo và đánh giá quá trình sản xuất và được thực hiện bằng cách thử nghiệm mẫu lấy từ nơi sản xuất hoặc trên thị trường.
- Hiệu lực của giấy chứng nhận thường là 3 năm và sẽ đánh giá lại vào năm thứ 02,03
- Phương thức 5 thường áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất trong nước và duy trì hệ thống chất lượng ổn định.
Phương thức 7: Thử nghiệm trên mẫu và đánh giá lô sản phẩm
- Phương thức này dựa trên kết quả thử nghiệm mẫu sản phẩm được lấy theo phương pháp xác suất thống kê cho từng lô sản phẩm. Giấy chứng nhận hợp quy theo phương thức này chỉ có hiệu lực đối với từng lô sản phẩm được nhập khẩu.
4, Quy trình chứng nhận hợp quy đá ốp lát

Quy trình thực hiện chứng nhận hợp quy đá ốp lát theo QCVN 16:2023/BXD tại ISONA:
Bước 1: Tiếp nhận & đánh giá
Khách hàng gửi các thông tin về doanh nghiệp như: Đăng ký KD, hồ sơ sản phẩm
Bước 2: Báo giá & ký hợp đồng
- ISONA báo giá
- Ký hợp đồng và tạm ứng chi phí theo điều khoản hợp đồng quy định
Bước 3: Đánh giá
- Chuyên gia xuống thiết lập chương trình, kế hoạch đánh giá, ghi chép đánh giá, báo cáo đánh giá
- Lấy mẫu thí nghiệm
Bước 4: Thử nghiệm
- Thử nghiệm sản phẩm.
Bước 5: Chứng nhận
- Quyết định chứng nhận & giấy chứng nhận
- Đánh giá giám sát đối với năm thứ 02,03. Điều này giúp đảm bảo rằng sản phẩm duy trì chất lượng và an toàn trong suốt quá trình sử dụng
ISONA là đơn vị uy tín thực hiện chứng nhận hợp quy cho sản vật liệu xây dựng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2023/BXD, đem lại cho đối tác những trải nghiệm hài lòng, tốt nhất và với chi phí cạnh tranh nhất trên thị.
ISONA sẵn lòng hỗ trợ doanh nghiệp với các thủ tục, quy trình và giấy tờ liên quan đến chứng nhận. Bạn vui lòng gọi cho chúng tôi theo số hotline 0368 0802 88 để được tư vấn và giải đáp thắc mắc.
Mời bạn đọc tham khảo bài viết khác tại đây:
Chứng nhận hợp quy tấm tường ở đâu?
Chứng nhận hợp quy gạch bê tông – gạch không nung uy tín
Chứng nhận hợp quy tro bay, phụ gia tro bay
Chứng nhận hợp quy kính, kính xây dựng
Hợp quy gạch gốm ốp lát uy tín
