Chứng nhận hợp chuẩn ván sàn gỗ là hoạt động đánh giá, xác nhận sản phẩm đáp ứng các tiêu chuẩn TCVN 7960:2008. Cùng ISONA tìm hiểu về chứng nhận dưới bài viết đây

1. Chứng nhận hợp chuẩn ván sàn gỗ

Ván sàn gỗ dùng để chỉ các tấm vật liệu bằng gỗ được dùng để lát sàn, có kích thước xác định theo tiêu chuẩn viện  dẫn tương ứng. Ván sàn gỗ chia 2 loại: Ván sàn gỗ tự nhiênván sàn gỗ nhân tạo, Trong bài viết này ISONA sẽ chia sẻ tới bạn học về chứng nhận ván sàn gỗ tự nhiên theo TCVN 7960 : 2008. Bạn đọc có thể tham khảo bài viết chứng nhận hợp quy ván gỗ nhân tạo tại đây

Ván sàn gỗ tự nhiên thường được làm 100% gỗ tự nhiên. Vì vậy có rất nhiều ưu điểm như: An toàn với sức khỏe, thời gian sử dụng cao, mùa đông thì ấm, mùa hè thì mát, đẳng cấp và sang trọng. Tuy nhiên nó cũng có vài nhược điểm như : dễ bị mối mọt, cong vênh, co ngót theo thời tiết. Và nước là thiên địch của gỗ, loại gỗ tốt nhất cũng không chịu được nước lâu.

Chính vì các ưu điểm, và nhược điểm như vậy, các Doanh nghiệp rất quan tâm tới hoạt động chứng nhận hợp chuẩn cho sản phẩm. Nhằm mục đích khẳng định chất lượng sản phẩm đáp ứng các tiêu chuẩn quốc gia, và tạo sự uy tín, vị thế của doanh nghiệp trên thị trường. Đảm bảo cho người dùng tin tưởng, và an toàn khi sử dụng.

Chứng nhận hợp chuẩn ván sàn gỗ là hoạt động đánh giá, xác nhận sản phẩm đáp ứng các tiêu chuẩn TCVN 7960:2008

Hoạt động chứng nhận hợp chuẩn này là tự nguyện, không bắt buộc. Nhưng là rất cần thiết và quan trọng cho doanh nghiệp theo phân tích ở trên

2. Yêu cầu kỹ thuật khi chứng nhận hợp chuẩn ván sàn gỗ

Khi chứng nhận hợp chuẩn ván sàn gỗ, Các chỉ tiêu chất lượng phải đạt các mức yêu cầu trong Bảng dưới đây khi thử nghiệm :

Chứng nhận hợp chuản ván sàn gỗ tự nhiên
Chứng nhận hợp chuản ván sàn gỗ tự nhiên

Bảng 3 – Các chỉ tiêu kỹ thuật

Tên các chỉ tiêu

Mức qui định

1. Độ ẩm của ván sàn gỗ, %, không lớn hơn

13

2. Độ nhám bề mặt của ván sàn gỗ đã hoàn thiện, mm, không lớn hơn

150

 

Khuyết tật của ván sàn gỗ được quy định trong Bảng 4.

Bảng 4 – Giới hạn khuyết tật của ván sàn gỗ

Loại khuyết tật

Mô tả khuyết tật

Mức cho phép

1 Mọt

Mọt sống ở các mặt và cạnh

Không cho phép

Lỗ mọt chết ở mặt trên

Không cho phép

Lỗ mọt chết nằm rải rác ở mặt dưới và cạnh, đường kính lỗ không lớn hơn 1 mm, độ sâu không quá 5 mm

Cho phép nhưng không quá 8 lỗ/500 mm chiều dài ván sàn

2 Mốc

Mốc các loại

Không cho phép

3 Gỗ dác

Gỗ dác bám ở mặt trên

Không cho phép

Gỗ dác bám ở một góc mặt dưới với bề rộng và bề dày của phần dác không lớn hơn 3 mm

Cho phép

4 Mắt

Mắt thối, mắt chết, mắt long

Không cho phép

Mắt sống ở mặt dưới có đường kính tối đa 10 mm

Cho phép nhưng không quá 1 mắt

Mắt sống nằm sát cạnh

Không cho phép

5 Chéo thớ

Ngang thớ, chéo thớ

Không cho phép

Xoắn thớ ở mặt dưới

Cho phép

6 Lõi

Ván sàn bao tâm (Hình 2)

Không cho phép

7 Nứt

Nứt rạn chân chim

ở mặt trên

Không cho phép

ở cạnh và mặt dưới

Cho phép

Nứt hở thành vết

Không cho phép

8 Lượn sóng

Trên bề mặt và cạnh bên

Không cho phép

9 Lẹm cạnh

 

Không cho phép

10 Cong

Tất cả các loại cong (hình cung, hình nhíp, lòng máng…) và vênh (xoắn vỏ đỗ…)

Không cho phép

Cong một chiều theo chiều dài, độ cong tối đa là 0,5 mm so với hai đầu thanh (Hình 3)

Cho phép

11 Xơ đầu

Ván sàn gỗ cắt đầu bị xơ

Không cho phép

12 Sai lệch kích thước

Chênh lệch kích thước theo chiều rộng ở hai đầu không quá 0,2 mm

Cho phép

Chênh lệch kích thước theo chiều dày hai đầu không quá 0,2 mm

Cho phép

13 Tổng số khuyết tật

Tổng số các loại khuyết tật có trong một thanh ván sàn gỗ

Không lớn hơn 3

Tham khảo thêm cách lấy mẫu theo TCVN 7960_2008

3. Quy trình chứng nhận hợp chuẩn ván sàn gỗ

B1: Tiếp nhận thông tin

Tiếp nhận yêu cầu khách, trao đổi về thông tin dịch vụ, thủ tục, báo giá chứng nhận hợp chuẩn

B2: Ký hợp đồng, tạm ứng dịch vụ

Tiến hành ký hợp đồng khi đã đầy đủ các tài liệu, hồ sơ liên quan  và khách hàng tạm ứng theo điều khoản hợp đồng

B3: Đánh giá tại tổ chức

  • Đội ngũ chuyên gia – kỹ thuật viên sẽ lên kế hoạch tư vấn chi tiết về chứng nhận sao cho phù hợp với yêu cầu của khách
  • Đánh giá quy trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
  • Đánh giá thực trạng tại hiện trường của doanh nghiệp
  • Lấy mẫu thử nghiệm và niêm phong mẫu tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường

B4: Thử nghiệm

Ván sàn gỗ tự nhiên
Ván sàn gỗ tự nhiên

Phương pháp xác định các tiêu chuẩn kỹ thuật theo TCVN tương ứng

B5: Thẩm định và xem xét hồ sơ

Bộ phận kỹ thuật tiến hành thẩm xét, kiểm tra hồ sơ đánh giá của Quý tổ chức 

B6: Cấp giấy chứng nhận và đánh giá định kỳ

  • Giấy chứng nhận có hiệu lực giá trị trong vòng 3 năm  
  • Theo quy định tại Thông tư 28/2012/TT-BKHCN: Trong thời gian hiệu lực của giấy chứng nhận, sản phẩm phải được đánh giá giám sát. Tần suất đảm bảo không quá 12 tháng/lần

4. Công bố chứng nhận hợp chuẩn vữa khô trộn sẵn

Doanh nghiệp sau khi được cấp giấy chứng nhận hợp chuẩn ván sàn gỗ phù hợp TCVN 7960:2008 Cần soạn hồ sơ công bố hợp chuẩn gửi tới Chi cục tiêu chuẩn đo lường địa phương. Khi đó Chi cục TCĐL sẽ cấp phiếu tiếp nhận bản công bố hợp chuẩn.

Doanh nghiệp sử dụng giấy chứng nhận hợp chuẩn để quảng cáo trên các phương tiện: Catalog, Hồ sơ năng lực, Website…

Bạn đọc có thể tìm hiểu thêm về chứng nhận hợp chuẩn vữa xi khô trộn sẵn tại đây

 

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *