Chứng nhận hợp chuẩn ván MDF – ván sợi là hoạt động đánh giá, xác nhận sản phẩm đáp ứng các tiêu chuẩn TCVN 7753:2007. ISONA cùng bạn đọc tìm hiểu bài viết sau đây:
Contents
1. Chứng nhận hợp chuẩn ván MDF – Ván sợi
Ván sợi – ván MDF : một tấm ván nhân tạo được làm từ sợi gỗ hoặc các loại sợi thực vật khác làm nguyên liệu thô, cộng với nhựa urê-formaldehyde hoặc các chất kết dính thích hợp khác.Vì gọi là bảng mật độ nên nó phải có mật độ nhất định
Ván sợi – ván MDF được làm từ nguyên liệu thô chất lượng cao và được chế tạo thành ván trang trí bằng các kỹ thuật xử lý tiên tiến như ép và sấy ở nhiệt độ cao.Ván sợi được hình thành có kết cấu đồng nhất., một sự khác biệt nhỏ về độ bền dọc và ngang, không dễ bị nứt và các đặc tính tuyệt vời khác.Với những đặc tính ưu việt này, ván sợi có thể tồn tại lâu dài trên thị trường ván sợi. Ưu điểm khác như :bề mặt đặc biệt mịn và phẳng, chất liệu rất mịn, các cạnh đặc biệt chắc chắn và hiệu suất tương đối ổn định. Đồng thời, tính chất trang trí của bề mặt ván cũng đặc biệt tốt. Khả năng chống ẩm rất thấp.So với ván dăm, khả năng giữ đinh tương đối kém.
Chứng nhận hợp chuẩn ván MDF – ván sợi là hoạt động đánh giá, xác nhận sản phẩm đáp ứng các tiêu chuẩn TCVN 7753:2007
Hoạt động chứng nhận hợp chuẩn này là tự nguyện, không bắt buộc. Nhưng là rất cần thiết và quan trọng cho doanh nghiệp theo phân tích ở trên
2. Yêu cầu kỹ thuật khi chứng nhận hợp chuẩn ván MDF – ván sợi
Khi chứng nhận hợp chuẩn ván MDF – Ván sợi, Các chỉ tiêu chất lượng phải đạt các mức yêu cầu theo tiêu chuẩn TCVN 7753:2007
Bảng 2 – Yêu cầu kỹ thuật chung đối với ván MDF
|
Tên chỉ tiêu |
Mức |
|
1. Sai lệch so với kích thước danh nghĩa: |
|
|
– Chiều dày, mm : |
|
|
+ Đối với chiều dày từ 1,8 mm đến 19 mm |
± 0,2 |
|
+ Đối với chiều dày lớn hơn 19 mm |
± 0,3 |
|
– Chiều dài, chiều rộng, mm/m |
± 2, nhưng không vượt quá ± 5 mm |
|
– Độ vuông góc, mm/m, không lớn hơn |
2 |
|
– Độ thẳng của cạnh, mm/m, không lớn hơn |
1,5 |
|
2. Sai lệch khối lượng thể tích so với giá trị trung bình trong cùng một tấm, % |
± 7 |
|
3. Độ ẩm, % |
Từ 8 đến 12 |
|
4. Lực bám giữ đính vít(1), N, không nhỏ hơn |
|
|
– Trên bề mặt |
950 |
|
– Trên mặt cạnh |
650 |
|
5. Hàm lượng formaldehyt(2) theo phương pháp chiết (Perforator) |
Loại E1: ≤ 9 mg/100g Loại E2: ≤ 30 mg/100g |
|
CHÚ THÍCH: 1) Chỉ qui định đối với ván sợi có chiều dày lớn hơn 15 mm. 2) Loại E1: Hàm lượng formaldehyt trong ván MDF tính cho khoảng thời gian lớn nhất giữa hai lần thử nghiệm là 24 giờ đối với quá trình sản xuất. Loại E2: Hàm lượng formaldehyt trong ván MDF tính cho khoảng thời gian lớn nhất giữa hai lần thử nghiệm là một tuần đối với quá trình sản xuất. |
|
Bảng 3 – Các chỉ tiêu cơ lý đối với ván MDF.D
|
Tên chỉ tiêu |
Mức, theo chiều dày mm |
||||||||
|
Từ 1,8 đến 2,5 |
Lớn hơn 2,5 đến 4 |
Lớn hơn 4 đến 6 |
Lớn hơn 6 đến 9 |
Lớn hơn 9 đến 12 |
Lớn hơn 12 đến 19 |
Lớn hơn 19 đến 30 |
Lớn hơn 30 đến 45 |
Lớn hơn 45 |
|
|
1. Độ trương nở chiều dày sau 24 giờ ngâm trong nước, %, không lớn hơn |
45 |
35 |
30 |
17 |
15 |
12 |
10 |
8 |
6 |
|
2. Độ bền kéo vuông góc với mặt ván, MPa, không nhỏ hơn |
0,65 |
0,65 |
0,65 |
0,65 |
0,60 |
0,55 |
0,55 |
0,50 |
0,50 |
|
3. Độ bền uốn tĩnh, MPa, không nhỏ hơn |
23 |
23 |
23 |
23 |
22 |
20 |
18 |
17 |
15 |
|
4. Môđun đàn hồi uốn tĩnh, MPa, không nhỏ hơn |
– |
– |
2 700 |
2 700 |
2 500 |
2 200 |
2 100 |
1 900 |
1 700 |
Bảng 4 – Các chỉ tiêu cơ lý đối với ván MDF.H
|
Tên chỉ tiêu |
Mức, theo chiều dày mm |
|||||||||
|
Từ 1,8 đến 2,5 |
Lớn hơn 2,5 đến 4 |
Lớn hơn 4 đến 6 |
Lớn hơn 6 đến 9 |
Lớn hơn 9 đến 12 |
Lớn hơn 12 đến 19 |
Lớn hơn 19 đến 30 |
Lớn hơn 30 đến 45 |
Lớn hơn 45 |
||
|
1. Độ trương nở chiều dày sau 24 giờ ngâm trong nước, %, không lớn hơn |
35 |
30 |
18 |
12 |
10 |
8 |
7 |
7 |
6 |
|
|
2. Độ bền kéo vuông góc với mặt ván, MPa, không nhỏ hơn |
0,70 |
0,70 |
0,70 |
0,80 |
0,80 |
0,75 |
0,75 |
0,70 |
0,60 |
|
|
3. Độ bền uốn tĩnh, MPa, không nhỏ hơn |
27 |
27 |
27 |
27 |
26 |
24 |
22 |
17 |
15 |
|
|
4. Môđun đàn hồi uốn tĩnh, MPa, không nhỏ hơn |
2700 |
2700 |
2700 |
2700 |
2500 |
2400 |
2300 |
2200 |
2000 |
|
|
5. Độ bền ẩm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lựa chọn 1a) |
Độ trương nở chiều dày sau khi thử chu kỳ nhiệt ẩm, %, không lớn hơn. |
50 |
40 |
25 |
19 |
16 |
15 |
15 |
15 |
15 |
|
Độ bền kéo vuông góc với mặt ván sau khi thử chu kỳ nhiệt ẩm, MPa, không nhỏ hơn. |
0,35 |
0,35 |
0,35 |
0,30 |
0,25 |
0,20 |
0,15 |
0,10 |
0,10 |
|
|
Lựa chọn 2b) |
Độ bền kéo vuông góc với mặt ván sau khi thử sôi, MPa, không nhỏ hơn. |
0,20 |
0,20 |
0,20 |
0,15 |
0,15 |
0,12 |
0,12 |
0,10 |
0,10 |
|
a) Áp dụng cho tất cả các chủng loại ván MDF. b) Chỉ áp dụng cho ván MDF trên cơ sở chất kết dính là phenolic và các loại khác tương đương. |
||||||||||
Bảng 5 – Các chỉ tiêu cơ lý đối với ván MDF.LA
|
Tên chỉ tiêu |
Mức, theo chiều dày mm |
||||||||
|
Từ 1,8 đến 2,5 |
Lớn hơn 2,5 đến 4 |
Lớn hơn 4 đến 6 |
Lớn hơn 6 đến 9 |
Lớn hơn 9 đến 12 |
Lớn hơn 12 đến 19 |
Lớn hơn 19 đến 30 |
Lớn hơn 30 đến 45 |
Lớn hơn 45 |
|
|
1. Độ trương nở chiều dày sau 24 giờ ngâm trong nước, %, không lớn hơn |
45 |
35 |
30 |
17 |
15 |
12 |
10 |
8 |
6 |
|
2. Độ bền kéo vuông góc với mặt ván, MPa, không nhỏ hơn |
0,70 |
0,70 |
0,70 |
0,70 |
0,65 |
0,60 |
0,60 |
0,55 |
0,50 |
|
3. Độ bền uốn tĩnh, MPa, không nhỏ hơn |
29 |
29 |
29 |
29 |
27 |
25 |
23 |
21 |
19 |
|
4. Môđun đàn hồi uốn tĩnh, MPa, không nhỏ hơn |
3 000 |
3 000 |
3 000 |
3 000 |
2 800 |
2 500 |
2 300 |
2 100 |
1 900 |
Bảng 6 – Các chỉ tiêu cơ lý đối với ván MDF.HLS
|
Tên chỉ tiêu |
Mức, theo chiều dày mm |
|||||||||
|
Từ 1,8 đến 2,5 |
Lớn hơn 2,5 đến 4 |
Lớn hơn 4 đến 6 |
Lớn hơn 6 đến 9 |
Lớn hơn 9 đến 12 |
Lớn hơn 12 đến 19 |
Lớn hơn 19 đến 30 |
Lớn hơn 30 đến 45 |
Lớn hơn 45 |
||
|
1. Độ trương nở chiều dày sau 24 giờ ngâm trong nước, %, không lớn hơn |
35 |
30 |
18 |
12 |
10 |
8 |
7 |
7 |
6 |
|
|
2. Độ bền kéo vuông góc với mặt ván, MPa, không nhỏ hơn |
0,70 |
0,70 |
0,70 |
0,80 |
0,80 |
0,75 |
0,75 |
0,70 |
0,60 |
|
|
3. Độ bền uốn tĩnh, MPa, không nhỏ hơn |
34 |
34 |
34 |
34 |
32 |
30 |
28 |
21 |
19 |
|
|
4. Môđun đàn hồi uốn tĩnh, MPa, không nhỏ hơn |
3 000 |
3 000 |
3 000 |
3 000 |
2 800 |
2 700 |
2 600 |
2 400 |
2 200 |
|
|
5. Độ bền ẩm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lựa chọn 1a) |
Độ trương nở chiều dày sau khi thử chu kỳ nhiệt ẩm, %, không lớn hơn. |
50 |
40 |
25 |
19 |
16 |
15 |
15 |
15 |
15 |
|
Độ bền kéo vuông góc với mặt ván sau khi thử chu kỳ nhiệt ẩm, MPa, không nhỏ hơn. |
0,35 |
0,35 |
0,35 |
0,30 |
0,25 |
0,20 |
0,15 |
0,10 |
0,10 |
|
|
Lựa chọn 2b) |
Độ bền kéo vuông góc với mặt ván sau khi thử sôi, MPa, không nhỏ hơn. |
0,20 |
0,20 |
0,20 |
0,15 |
0,15 |
0,12 |
0,12 |
0,10 |
0,10 |
|
a) Áp dụng cho tất cả các chủng loại ván MDF. b) Chỉ áp dụng cho ván MDF trên cơ sở chất kết dính là phenolic và các loại khác tương đương. – Chủng loại ván MDF.HLS sử dụng cho cấp chịu tải ngắn hoặc tức thời. |
||||||||||
Tham khảo chi tiết TCVN-7753 -2007 tại đây
3. Quy trình chứng nhận hợp chuẩn ván MDF – ván sợi
Quy trình chứng nhận hợp chuẩn ván MDF như sau:
B1: Tiếp nhận thông tin
Tiếp nhận yêu cầu khách, trao đổi về thông tin dịch vụ, thủ tục, báo giá chứng nhận hợp chuẩn
B2: Ký hợp đồng, tạm ứng dịch vụ
Tiến hành ký hợp đồng khi đã đầy đủ các tài liệu, hồ sơ liên quan và khách hàng tạm ứng theo điều khoản hợp đồng
B3: Đánh giá tại tổ chức
- Đội ngũ chuyên gia – kỹ thuật viên sẽ lên kế hoạch tư vấn chi tiết về chứng nhận sao cho phù hợp với yêu cầu của khách
- Đánh giá quy trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
- Đánh giá thực trạng tại hiện trường của doanh nghiệp
- Lấy mẫu thử nghiệm và niêm phong mẫu tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường
B4: Thử nghiệm
Phương pháp xác định các tiêu chuẩn kỹ thuật theo TCVN tương ứng

B5: Thẩm định và xem xét hồ sơ
Bộ phận kỹ thuật tiến hành thẩm xét, kiểm tra hồ sơ đánh giá của Quý tổ chức
B6: Cấp giấy chứng nhận và đánh giá định kỳ
- Giấy chứng nhận có hiệu lực giá trị trong vòng 3 năm
- Theo quy định tại Thông tư 28/2012/TT-BKHCN: Trong thời gian hiệu lực của giấy chứng nhận, sản phẩm phải được đánh giá giám sát. Tần suất đảm bảo không quá 12 tháng/lần.
4. Công bố chứng nhận hợp chuẩn Ván MDF- ván sợi
Doanh nghiệp sau khi được cấp giấy chứng nhận hợp chuẩn ván MDF – ván sợi phù hợp TCVN 7753:2007. Cần soạn hồ sơ công bố hợp chuẩn gửi tới Chi cục tiêu chuẩn đo lường địa phương. Khi đó Chi cục TCĐL sẽ cấp phiếu tiếp nhận bản công bố hợp chuẩn.
Doanh nghiệp sử dụng giấy chứng nhận hợp chuẩn để quảng cáo trên các phương tiện: Catalog, Hồ sơ năng lực, Website…
Bạn đọc có thể tìm hiểu thêm về chứng nhận hợp chuẩn ván dăm tại đây
