Các phương thức đánh giá sự phù hợp của hàng hóa với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được quy định tại Điều 5 Thông tư 28/2012/TT-BKHCN. Cùng ISONA tìm hiểu 08 phương thức đánh giá hợp quy, hợp chuẩn sau đây:
Contents
- 1 1, Phương thức 1: Thử nghiệm mẫu điển hình
- 2 2, Phương thức 2: Thử nghiệm mẫu điển hình kết hợp đánh giá quá trình sản xuất, giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy trên thị trường
- 3 3, Phương thức 3: Thử nghiệm mẫu điển hình kết hợp đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất
- 4 4, Phương thức 4: Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất và trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất
- 5 5, Phương thức 5: Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất
- 6 6, Phương thức 6: Đánh giá và giám sát hệ thống quản lý
- 7 7, Phương thức 7: Thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hoá
- 8 8, Phương thức 8: Thử nghiệm hoặc kiểm định toàn bộ sản phẩm, hàng hoá
1, Phương thức 1: Thử nghiệm mẫu điển hình
Kết luận đánh giá của phương thức này khi chỉ phù hợp, có giá trị đối với sản phẩm đã được lấy mẫu thử nghiệm. Một số điều kiện khi dùng phương thức 1 như sau:
- Thiết kế của sản phẩm, hàng hoá cho phép xác định rõ sản phẩm, hàng hoá theo từng kiểu, loại đặc trưng;
- Không tiến hành xem xét được các yêu cầu đảm bảo duy trì ổn định chất lượng.
Bước 1: Lấy mẫu
- Tiến hành lấy mẫu điển hình cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hoá. Mẫu điển hình là mẫu đại diện cho loại đó được sản xuất theo cùng một thiết kế. Và ở trong cùng một điều kiện, sử dụng cùng loại nguyên vật liệu;
- Số lượng mẫu phải đủ cho việc thử nghiệm và lưu mẫu.
Bước 2: Đánh giá sự phù hợp của mẫu thử nghiệm:
- Mẫu sản phẩm, hàng hoá được thử nghiệm tại phòng thử nghiệm đủ năng lực.
- Các đặc tính và phương pháp thử nghiệm được quy định trong tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
Bước 3: Xử lý kết quả đánh giá sự phù hợp
Xem xét, kiểm tra các đặc tính của sản phẩm qua kết quả thử nghiệm mẫu. Và thực hiện so sánh kết quả với yêu cầu của tiêu chuẩn, quy chuẩn tương ứng có đáp ứng hay không.
Bước 4: Kết luận về sự phù hợp
Kết luận về sự phù hợp của sản phẩm so với yêu cầu của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. Sản phẩm được xem là phù hợp nếu tất cả các chỉ tiêu của mẫu phù hợp với quy định.
2, Phương thức 2: Thử nghiệm mẫu điển hình kết hợp đánh giá quá trình sản xuất, giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy trên thị trường
Phương thức 2 là cách thức sử dụng kết quả thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất để kết luận về sự phù hợp của sản phẩm. Việc đánh giá giám sát sau đó được thực hiện thông qua thử nghiệm mẫu sản phẩm lấy trên thị trường.
Bước 1: Lấy mẫu tương tự Phương thức 1.
Bước 2: Đánh giá sự phù hợp của mẫu thử nghiệm. Tiến hành như Phương thức 1.
Bước 3: Đánh giá sự phù hợp của quá trình sản xuất
Việc đánh giá quá trình sản xuất phải xem xét đầy đủ tới các điều kiện kiểm soát của nhà sản xuất liên quan đến việc tạo thành sản phẩm. Việc này đảm bảo duy trì ổn định chất lượng sản phẩm. Các điều kiện kiểm soát bao gồm:
- Kiểm soát hồ sơ của sản phẩm (tài liệu thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm);
- Kiểm soát toàn bộ quá trình sản xuất từ đầu vào, qua các giai đoạn trung gian. Và cho đến khi hình thành sản phẩm. Bao gồm cả quá trình bao gói, xếp dỡ, lưu kho và vận chuyển sản phẩm;
- Kiểm soát chất lượng nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm;
- Kiểm soát trang thiết bị công nghệ và trang thiết bị đo lường, kiểm tra, thử nghiệm;
- Kiểm soát trình độ tay nghề công nhân và cán bộ kỹ thuật;
- Các nội dung kỹ thuật cần thiết khác.
Trường hợp nhà sản xuất đã có chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng (hệ thống ISO) thì không cần phải đánh giá quá trình sản xuất.
Bước 4: Xử lý kết quả đánh giá sự phù hợp:
- Xem xét các đặc tính sản phẩm qua kết quả so với yêu cầu của tiêu chuẩn, quy chuẩn;
- Xem xét sự phù hợp của quá trình sản xuất so với HTQLCL (ISO) đã ban hành. HTQLCL ( Hệ thống quản lý chất lượng).
Bước 5: Kết luận về sự phù hợp
Kết luận về sự phù hợp của sản phẩm so với yêu cầu của tiêu chuẩn, quy chuẩn tương ứng. Sản phẩm được xem là phù hợp nếu đảm bảo đủ 2 điều kiện sau:
– Tất cả các chỉ tiêu của mẫu thử nghiệm phù hợp với mức quy định;
– Kết quả đánh giá quá trình sản xuất phù hợp với yêu cầu.
Kết luận về sự phù hợp của sản phẩm có giá trị hiệu lực tối đa 3 năm. Và sản phẩm, hàng hoá được đánh giá giám sát hàng năm.
Bước 6: Giám sát
- Trong thời gian hiệu lực 3 năm, sản phẩm phải được đánh giá, giám sát. Hoạt động này thông qua việc thử nghiệm mẫu lấy trên thị trường. Tần suất phải đảm bảo tối thiểu 12 tháng/1 lần;
- Việc thử nghiệm mẫu được thực hiện như quy định tại mục của Phương thức 1;
- Kết quả làm căn cứ để quyết định duy trì, đình chỉ hay huỷ bỏ kết luận về sự phù hợp.
Chú ý:
Phương thức 2 được sử dụng để đánh giá sự phù hợp của sản phẩm với các điều kiện sau:
- Sản phẩm thuộc diện có nguy cơ rủi ro về an toàn, sức khoẻ, môi trường ở mức thấp;
- Thiết kế của sản phẩm cho phép xác định rõ sản phẩm theo từng kiểu, loại đặc trưng;
- Cần quan tâm tới việc duy trì ổn định đặc tính chất lượng trong quá trình sản xuất;
- Chất lượng của sản phẩm có khả năng bị biến đổi trong quá trình phân phối lưu thông;
- Có biện pháp hữu hiệu để thu hồi sản phẩm từ thị trường khi phát hiện không phù hợp.
3, Phương thức 3: Thử nghiệm mẫu điển hình kết hợp đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất

Phương thức 3 là cách thức sử dụng kết quả thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất để kết luận về sự phù hợp. Việc đánh giá giám sát được thực hiện thông qua thử nghiệm mẫu sản phẩm lấy từ nơi sản xuất kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất.
Bước 1: Lấy mẫu như Phương thức 1.
Bước 2: Đánh giá sự phù hợp của mẫu thử nghiệm. Thực hiện như Phương thức 1
Bước 3: Đánh giá sự phù hợp của quá trình sản xuất. Thực hiện như Phương thức 2
Bước 4: Xử lý kết quả đánh giá sự phù hợp như. Thực hiện như Phương thức 2
Bước 5: Kết luận về sự phù hợp. Thực hiện như phương thứ 2
Bước 6: Giám sát. Thực hiện như Phương thức 2 kết hợp thêm đánh giá, giám sát nhà máy sản xuất.
Chú ý: Phương thức 3 được sử dụng để đánh giá sự phù hợp của sản phẩm, hàng hoá với các điều kiện sau:
- Sản phẩm thuộc diện có nguy cơ gây mất an toàn, sức khoẻ, môi trường cao hơn so theo phương thức 2;
- Chất lượng của sản phẩm về bản chất ít hoặc không bị biến đổi trong quá trình phân phối lưu thông trên thị trường;
- Khó có biện pháp hữu hiệu để thu hồi sản phẩm từ thị trường khi phát hiện không phù hợp trong quá trình giám sát
4, Phương thức 4: Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất và trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất
Phương thức 4 là cách thức sử dụng kết quả thử nghiệm điển hình và đánh giá quá trình sản xuất để kết luận về sự phù hợp. Việc đánh giá giám sát sau đó được thực hiện thông qua thử nghiệm mẫu sản phẩm lấy từ nơi sản xuất và trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất.
Bước 1: Lấy mẫu như Phương thức 1
Bước 2: Đánh giá sự phù hợp của mẫu thử nghiệm. Thực hiện như Phương thức 1
Bước 3: Đánh giá sự phù hợp của quá trình sản xuất. Thực hiện như Phương thức 2
Bước 4: Xử lý kết quả đánh giá sự phù hợp. Thực hiện như Phương thức 2.
Bước 5: Kết luận về sự phù hợp như. Thực hiện như Phương thức 2.
Bước 6: Giám sát. Thực hiện như phương thức 3
Chú Ý:
Phương thức 4 được sử dụng để đánh giá sự phù hợp của sản phẩm, hàng hoá với các điều kiện sau:
- Sản phẩm thuộc diện có nguy cơ gây mất an toàn, sức khoẻ, môi trường cao hơn so phương thức 3;
- Chất lượng của sản phẩm có khả năng mất ổn định trong quá trình sản xuất và bị biến đổi trong quá trình phân phối lưu thông trên thị trường;
- Có biện pháp cho phép thu hồi sản phẩm từ thị trường khi phát hiện không phù hợp trong quá trình giám sát
5, Phương thức 5: Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất
Phương thức 5 là cách thức sử dụng kết quả thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất để kết luận về sự phù hợp. Việc đánh giá giám sát được thực hiện thông qua việc thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc mẫu lấy trên thị trường kết hợp đánh giá quá trình sản xuất.
Bước 1: Lấy mẫu như Phương thức 1.
Bước 2: Đánh giá sự phù hợp của mẫu thử nghiệm. Thực hiện như Phương thức 1.
Bước 3: Đánh giá sự phù hợp của quá trình sản xuất. Thực hiện như Phương thức 2
Bước 4: Xử lý kết quả đánh giá sự phù hợp. Thực hiện như Phương thức 2.
Bước 5: Kết luận về sự phù hợp. Thực hiện như Phương thức 2.
Bước 6: Giám sát
Hiệu lực trong 03 năm. Trong thời gian hiệu lực thì việc đánh giá, giám sát phải đảm bảo tối thiểu 12 tháng/1 lần.
Chú Ý: Phương thức 5 được sử dụng để đánh giá sự phù hợp của sản phẩm, hàng hoá với các điều kiện:
- Phương thức có độ tin cậy cao như phương thức 4. Nhưng cho phép linh hoạt trong việc sử dụng các biện pháp giám sát để giảm được chi phí;
- Cần sử dụng một phương thức đuợc áp dụng phổ biến nhằm hướng tới việc thừa nhận lẫn nhau các kết quả đánh giá.
Đây là phương thức áp dụng phổ biến nhất đối với hàng hóa được sản xuất trong nước.
6, Phương thức 6: Đánh giá và giám sát hệ thống quản lý
Phương thức 6 là cách thức đánh giá hệ thống quản lý để kết luận về sự phù hợp của hệ thống quản lý với quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
Bước 1: Đánh giá sự phù hợp của hệ thống quản lý
- Hệ thống quản lý được đánh giá theo quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
- Báo cáo kết quả đánh giá đối chiếu với các quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
Bước 2: Kết luận về sự phù hợp
Căn cứ báo cáo kết quả đánh giá, kết luận về sự phù hợp của hệ thống quản lý với các quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn.
Kết luận về sự phù hợp của hệ thống quản lý có giá trị hiệu lực tối đa 3 năm với điều kiện hệ thống quản lý được đánh giá giám sát.
Bước 3: Giám sát hệ thống quản lý
- Giám sát thông qua việc đánh giá hệ thống quản lý với tần suất đánh giá giám sát phải tối thiếu 12 tháng/1 lần.
- Kết quả giám sát là căn cứ để quyết định tiếp tục duy trì, đình chỉ, huỷ bỏ sự phù hợp của hệ thống quản lý.
Chú Ý: Phương thức 6 được sử dụng để đánh giá sự phù hợp của các quá trình, dịch vụ, môi trường có hệ thống quản lý. Và theo các quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Ví dụ như VietGap sử dụng phương thức 6
7, Phương thức 7: Thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hoá
Phương thức 7 là căn cứ kết quả thử nghiệm mẫu được lấy theo phương pháp xác suất thống kê cho lô sản phẩm. Và ra kết luận về sự phù hợp của lô. Kết luận về sự phù hợp chỉ có giá trị cho lô sản phẩm cụ thể. Không cần thực hiện các biện pháp giám sát tiếp theo.
Bước 1: Lấy mẫu
- Mẫu thử nghiệm được lấy theo phương pháp xác suất thống kê, đảm báo tính đại diện cho toàn bộ lô hàng.
- Số lượng mẫu phải đủ cho việc thử nghiệm và lưu mẫu.
Bước 2: Đánh giá sự phù hợp của mẫu thử nghiệm. Thực hiện như Phương thức 1.
Bước 3: Xử lý kết quả đánh giá sự phù hợp
Xem xét các đặc tính của sản phẩm, hàng hoá qua kết quả thử nghiệm mẫu với quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
Bước 4: Kết luận về sự phù hợp
- Lô sản phẩm được xem là phù hợp nếu kết quả thử nghiệm nằm trong giới hạn cho phép;
- Lô sản phẩm được xem là không phù nếu có kết quả không phù hợp vượt quá giới hạn cho phép.
Chú Ý: Phương thức 7 được sử dụng để đánh giá sự phù hợp với các điều kiện:
- Sản phẩm, hàng hoá đuợc phân định theo lô đồng nhất;
- Không tiến hành xem xét được các yêu cầu đảm bảo duy trì ổn định chất lượng.
Thông thường các sản phẩm hàng hóa nhập khẩu theo lô hay áp dụng phương thức này để đánh giá.
8, Phương thức 8: Thử nghiệm hoặc kiểm định toàn bộ sản phẩm, hàng hoá
Phương thức 8 là cách thức thử nghiệm hoặc kiểm định toàn bộ sản phẩm, hàng hoá để kết luận về sự phù hợp trước khi đưa ra lưu thông, sử dụng. Kết luận về sự phù hợp chỉ có giá trị cho từng sản phẩm, hàng hoá đơn chiếc và không cần thực hiện các biện pháp giám sát tiếp theo.
Bước 1: Xác định sản phẩm, hàng hoá cần được thử nghiệm hoặc kiểm định
Bước 2: Đánh giá sự phù hợp của sản phẩm, hàng hoá
- Việc thử nghiệm hoặc kiểm định sản phẩm, hàng hoá do phòng thử nghiệm. Phòng kiểm định có năng lực tiến hành tại chỗ hoặc nơi sản xuất, nơi lắp đặt, nơi sử dụng.
- Ưu tiên sử dụng phòng thử nghiệm, phòng kiểm định được công nhận. Các đặc tính và phương pháp thử nghiệm được quy định trong tiêu chuẩn, quy chuẩn tương ứng
Bước 3: Xử lý kết quả đánh giá sự phù hợp
Xem xét các đặc tính của sản phẩm qua kết quả thử nghiệm hoặc kết quả kiểm định so với yêu cầu.
Bước 4: Kết luận về sự phù hợp
Sản phẩm xem là phù hợp nếu kết quả nằm trong mức quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn.
Chú Ý: Phương thức 8 được sử dụng với sản phẩm có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn .
Bạn đọc có thể tham khảo thêm các thông tin khác về chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy tại đây
Mời bạn liên hệ và theo dõi ISONA qua các kênh sau:
- Website: Isona.vn
- Hotline: 0368 0802 88/0978 824 215
- Email: ngocanh@gmail.com
